Mục lục - 5 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường các loại xe cơ giới được sản xuất, lắp ráp từ các linh kiện hoàn toàn
mới hoặc từ ô tô sát xi, xe cơ giới hoàn toàn mới chưa có biển số đăng ký.
2. Thông tư này không áp dụng đối với các đối tượng sau đây:
a) Mô tô, xe gắn máy;
b) Xe cơ giới được sản xuất, lắp ráp để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an
ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp sản xuất linh kiện, lắp ráp xe cơ giới và các tổ chức, cơ
quan liên quan đến việc quản lý, kiểm tra, thử nghiệm xe cơ giới phải thực hiện
Thông tư này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Xe cơ giới là loại phương tiện giao thông cơ giới hoạt động trên đường bộ
(trừ mô tô, xe gắn máy) được định nghĩa tại tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
6211 và TCVN 7271, kể cả ôtô sát xi;
2. Ôtô sát xi là ô tô ở dạng bán thành phẩm, có thể tự di chuyển, có buồng lái
hoặc không có buồng lái, không có thùng chở hàng, không có khoang chở khách,
không gắn thiết bị chuyên dùng;
3. Tổng thành là động cơ, khung, buồng lái, thân xe hoặc thùng chở hàng hay
thiết bị chuyên dùng lắp trên xe;
4. Hệ thống là hệ thống truyền lực, hệ thống chuyển động, hệ thống treo, hệ
thống phanh, hệ thống lái, hệ thống nhiên liệu, hệ thống điện, hệ thống đèn chiếu
sáng và tín hiệu;
5. Linh kiện là các tổng thành, hệ thống và các chi tiết được sử dụng để lắp
ráp xe cơ giới;
6. Sản phẩm là linh kiện hoặc xe cơ giới;
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt
Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh
vực kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe chở người bốn
bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và xe đạp điện sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu.”
-- 3 of 24 --
4
7. Sản phẩm cùng kiểu loại là các sản phẩm có cùng đặc điểm như quy định
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
8.2 Chứng nhận chất lượng kiểu loại sản phẩm là quá trình kiểm tra, thử
nghiệm, xem xét, đánh giá và chứng nhận sự phù hợp của một kiểu loại sản phẩm
với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định hiện hành của Bộ Giao thông
vận tải về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
9. Mẫu điển hình là sản phẩm do Cơ sở sản xuất lựa chọn theo quy định để
thực hiện việc kiểm tra, thử nghiệm;
10. Cơ sở sản xuất là doanh nghiệp sản xuất linh kiện, lắp ráp xe cơ giới có
đủ điều kiện theo các quy định hiện hành;
11.3 Cơ sở thiết kế là tổ chức đã đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ thiết
kế xe cơ giới hoặc cơ sở sản xuất tự thiết kế xe cơ giới do đơn vị mình sản xuất, lắp ráp;
12. Cơ quan quản lý chất lượng (gọi tắt là Cơ quan QLCL) là Cục Đăng kiểm
Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải;
13.4 Cơ sở thử nghiệm là tổ chức hoạt động trong lĩnh vực thử nghiệm linh
kiện hoặc xe cơ giới để thực hiện thử nghiệm linh kiện hoặc xe cơ giới theo tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và các văn bản quy phạm pháp luật
liên quan;
14. Sản phẩm bị lỗi kỹ thuật là sản phẩm có lỗi trong quá trình thiết kế, chế
tạo, lắp ráp có khả năng gây nguy hiểm đến an toàn tính mạng và tài sản của người
sử dụng cũng như gây ảnh hưởng xấu đến an toàn và môi trường của cộng đồng;
15. Triệu hồi sản phẩm là hành động của Cơ sở sản xuất đối với các sản
phẩm thuộc lô, kiểu loại sản phẩm bị lỗi kỹ thuật mà họ đã cung cấp ra thị trường
nhằm sửa chữa, thay thế phụ tùng hay thay thế bằng sản phẩm khác để ngăn
ngừa các nguy hiểm có thể xảy ra do các lỗi trong quá trình thiết kế, chế tạo, lắp
ráp sản phẩm.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
2 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 54/2014/TT-BGTVT sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp
xe cơ giới, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2014.
3 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 54/2014/TT-BGTVT sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp
xe cơ giới, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2014.
4 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 54/2014/TT-BGTVT sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp
xe cơ giới, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2014.
-- 4 of 24 --
5
Chương II QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT
Điều 4. Hồ sơ thiết kế
1.5 Hồ sơ thiết kế xe cơ giới bao gồm:
a) Bản chính (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu
chính) hoặc bản dạng điện tử (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến) thuyết minh thiết kế kỹ thuật xe cơ giới theo quy định tại mục A
của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chính (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu
chính) hoặc bản dạng điện tử (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến) bản vẽ kỹ thuật theo quy định tại mục B của Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này;
c) Bản sao có xác thực của cơ sở thiết kế (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính) hoặc bản sao điện tử (đối với trường hợp nộp
hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến) bản thông số, tính năng kỹ thuật của
các tổng thành, hệ thống liên quan tới nội dung tính toán thiết kế.
2. Miễn lập hồ sơ thiết kế: Đối với xe cơ giới sản xuất, lắp ráp theo thiết kế
và mang nhãn hiệu hàng hóa của nước ngoài, Cơ sở sản xuất được miễn lập hồ sơ
thiết kế nếu cung cấp được các tài liệu thay thế sau đây:
a)6 Bản vẽ kỹ thuật của xe (có xác nhận của cơ sở sản xuất nước ngoài): Bản
vẽ kỹ thuật của xe phải thể hiện được bố trí chung của sản phẩm; các kích thước
cơ bản của xe; bố trí và kích thước lắp đặt ghế ngồi, giường nằm; vị trí và kích
thước lắp đặt đèn, gương chiếu hậu; chiều rộng toàn bộ ca bin và kích thước lòng
thùng xe (đối với xe chở hàng);
b)7 Bản sao (có xác nhận của cơ sở sản xuất nước ngoài) Giấy chứng nhận
kiểu loại sản phẩm do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp;
c) Văn bản của bên chuyển giao công nghệ xác nhận sản phẩm được sản
xuất, lắp ráp tại Việt Nam có chất lượng phù hợp với sản phẩm nguyên mẫu.
Chương II QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT
Điều 5. Thẩm định thiết kế
1. Hồ sơ thiết kế xe cơ giới phải được Cơ quan QLCL thẩm định.
2. Thẩm định thiết kế là việc xem xét, kiểm tra đối chiếu các nội dung của
hồ sơ thiết kế sản phẩm với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định hiện
hành của Bộ Giao thông vận tải đối với xe cơ giới nhằm đảm bảo cho các sản
5 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT ngày
30 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong
lĩnh vực đăng kiểm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2022.
6 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 54/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2014.
7 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 54/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2014.
-- 5 of 24 --
6
phẩm được sản xuất, lắp ráp đáp ứng các yêu cầu về chất lượng an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường.
3. Đối với các hồ sơ thiết kế đạt yêu cầu, Cơ quan QLCL thực hiện việc cấp
giấy chứng nhận thẩm định thiết kế theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư này.
4.8 Cơ sở thiết kế nhận kết quả thẩm định thiết kế gồm:
a) Trường hợp nhận trực tiếp tại trụ sở Cơ quan QLCL hoặc qua hệ thống
bưu chính: 01 Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế; bản thuyết minh thiết kế kỹ
thuật và bản vẽ kỹ thuật (01 bản đối với trường hợp cơ sở thiết kế đồng thời là cơ
sở sản xuất hoặc 02 bản đối với trường hợp cơ sở thiết kế khác cơ sở sản xuất)
của hồ sơ thiết kế.
b) Trường hợp nhận qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: bản điện tử Giấy
chứng nhận thẩm định thiết kế; bản điện tử bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật và
bản vẽ kỹ thuật của hồ sơ thiết kế.
5. Bổ sung, sửa đổi hồ sơ thiết kế
a) Trong trường hợp có thay đổi, bổ sung thiết kế sản phẩm so với hồ sơ thiết
kế đã được thẩm định thì Cơ sở sản xuất hoặc Cơ sở thiết kế sản phẩm đó phải có
văn bản và hồ sơ thiết kế bổ sung, sửa đổi đề nghị Cơ quan QLCL thẩm định nội
dung bổ sung, sửa đổi đó.
b) Cơ sở thiết kế phải lập hồ sơ thiết kế mới nếu những bổ sung, sửa đổi
không đáp ứng được các yêu cầu về sản phẩm cùng kiểu loại được quy định tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Thủ tục thẩm định thiết kế
a) Trình tự thực hiện:
- Cơ sở thiết kế hoặc cơ sở sản xuất đối với trường hợp đủ điều kiện tự thiết
kế sản phẩm (sau đây gọi chung là cơ sở thiết kế) lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm
định thiết kế theo quy định và nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua
hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Cục Đăng kiểm Việt Nam.9
- Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận và kiểm tra thành phần hồ sơ: nếu hồ
sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn cơ sở hoàn thiện lại; Nếu hồ sơ đầy
đủ theo quy định thì viết giấy hẹn thời gian trả kết quả thẩm định thiết kế.
- Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ thiết kế: Nếu hồ sơ
thiết kế chưa đạt yêu cầu thì tiến hành thông báo bổ sung, sửa đổi; Nếu hồ sơ thiết
kế đạt yêu cầu thì cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế.
8 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT ngày
30 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong
lĩnh vực đăng kiểm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2022.
9 Nội dung gạch đầu dòng này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 16/2022/TT-
BGTVT ngày 30 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2022.
-- 6 of 24 --
7
b)10 Cách thức thực hiện:
Cơ sở thiết kế nộp hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế và nhận kết quả trực tiếp
tại trụ sở Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến.
c)11 Hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế:
- 01 bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị thẩm định thiết kế;
- 01 hồ sơ thiết kế theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này khi
nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp nộp trực tiếp hoặc
qua đường bưu chính: ngoài nộp 01 bộ hồ sơ thiết kế theo quy định tại khoản 1