Số: 33/2026/Q
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcNguyễn H, tên gọi khác: Không, sinh ngày 14 tháng 5 năm 1990 tại Quảng
+ Anh Trần Đức N, sinh năm 1994; địa chỉ: TDP T, phường Đ, tỉnh Quảng
Trị, vắng mặt.
+ Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1987; địa chỉ: TDP T, phường Đ, tỉnh Quảng
Trị, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ
án được tóm tắt như sau:
Khoảng 20 giờ 00 phút, ngày 22/12/2025, do có nhu cầu sử dụng ma túy,
Nguyễn H, sinh năm 1990 trú tại tổ dân phố A Q, xã N, tỉnh Quảng Trị điều khiển
xe mô tô nhãn hiệu VESPA LX, màu xám BKS 73B1-051.55 đi từ nhà đến phường
Đ tìm người hỏi mua ma túy. Khi đi đến khu vực đường tránh Quốc lộ A, trước
Trạm cân H3 thuộc phường Đ, H gặp và hỏi mua ma túy loại Methamphetamine
của một người đàn ông, không rõ lý lịch với giá 1.000.000 đồng. Người đàn ông
đồng ý bán và nhận tiền rồi giao cho H 01 túi nilon màu đen bên trong chứa khoảng
50 viên nén dạng thuốc tân dược màu hồng là ma túy loại Methamphetamine. Sau
khi mua được ma túy, H đem về nhà và sử dụng hết 10 viên ma túy, số còn lại
Hoàng bỏ trong một lọ thủy tinh hình trụ tròn giấu tại phòng ngủ của mình để sử
dụng dần. Đến khoảng 21 giờ 00 phút ngày 24/12/2025, H lấy lọ thủy tinh bên
trong chứa 40 viên ma túy loại Methamphetamine cất giấu trong túi quần phía
trước bên phải, rời khỏi nhà đi tìm nơi sử dụng. Khi đi đến đoạn đường H giao
nhau với đường L thuộc tổ dân phố F phường Đ thì bị Công an phường Đ phối
hợp với tổ tuần tra kiểm soát Phòng Cảnh sát cơ động tỉnh Q phát hiện, bắt quả
tang và thu giữ toàn bộ số ma túy trên.
Tại Kết luận giám định số 1940/KL-KTHS ngày 26/12/2025 của Phòng K
Công an tỉnh Q kết luận: 40 viên nén hình tròn, màu hồng, trên một mặt mỗi viên
có in chữ “WY” gửi giám định – Ký hiệu A là chất ma túy, loại Methamphetamine,
khối lượng 4,048 gam.
Tại Kết luận giám định số 52/KL-KTHS ngày 30/01/2026 của Phòng K Công
an tỉnh Q kết luận: Số khung hiện tại: “RP8M66300BV029440”, số máy hiện
tại: “M665M1031214” của xe mô tô gắn BKS 73B1-051.55 là số khung, số
máy nguyên thủy.
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.