Mục lục - 10 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“Điều 1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Kế thừa vai trò lịch sử của Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam do Đảng
Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo, Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị,
các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai
cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là bộ phận của hệ thống chính trị của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; tập
hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; thể hiện ý chí, nguyện vọng và
phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp,
chính đáng của Nhân dân; thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám
sát, phản biện xã hội; phản ánh ý kiến, kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan
nhà nước; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp
phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.”.
-- 1 of 7 --
CÔNG BÁO/Số 957 + 958/Ngày 22-7-2025 37
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 như sau:
“3. Các tổ chức chính trị - xã hội cùng với các tổ chức thành viên khác của Mặt
trận hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động do Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam chủ trì, đồng thời phát huy tính chủ động, sáng tạo của mỗi tổ chức
thành viên.
Khi phối hợp và thống nhất hành động, các tổ chức thành viên của Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam thực hiện theo Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam và điều lệ của mỗi tổ chức.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
1. Thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là các tổ chức, cá nhân quy định
tại Điều 1 của Luật này và Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
2. Các tổ chức chính trị - xã hội (gồm Công đoàn Việt Nam, Hội Nông dân
Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ
Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam) và các hội quần chúng do Đảng, Nhà
nước giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, được tổ chức và hoạt
động thống nhất trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
3. Quyền và trách nhiệm của các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam được quy định tại Luật này, pháp luật có liên quan, Điều lệ Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và điều lệ của mỗi tổ chức.
4. Việc gia nhập, cho thôi làm thành viên, quyền và trách nhiệm của thành viên
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được quy định tại Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 6 như sau:
“b) Ở địa phương có Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố
(sau đây gọi chung là cấp tỉnh), Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường,
đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Ở mỗi cấp có Ban
Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do
Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định.”.
-- 2 of 7 --
38 CÔNG BÁO/Số 957 + 958/Ngày 22-7-2025
5. Thay thế cụm từ “đề nghị” bằng cụm từ “thống nhất với” tại khoản 1 Điều 25
và khoản 1 Điều 32; thay thế cụm từ “Theo đề nghị của” bằng cụm từ “Sau khi
thống nhất với” tại khoản 3 Điều 26 và khoản 3 Điều 33.
6. Bổ sung cụm từ “cấp tỉnh” sau cụm từ “Hội đồng nhân dân” tại khoản 2
Điều 20. ; bổ sung từ “theo” trước cụm từ “quy định của pháp luật” tại khoản 3
Điều 26. và khoản 3 Điều 33.
7. Bỏ cụm từ “cấp huyện,” tại khoản 2 Điều 16; bỏ cụm từ “từ cấp huyện trở lên”
tại khoản 2 Điều 18; bỏ cụm từ “, cấp huyện” tại khoản 2 Điều 20.
Điều 29. ; bổ sung cụm từ “theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước” vào
sau cụm từ “Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ” tại điểm c khoản 1 Điều 29; bổ sung
cụm từ “; đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước quy
định tại điểm b khoản 1 Điều này” vào sau cụm từ “trường hợp không đóng hoặc
chậm đóng kinh phí công đoàn” tại khoản 2 Điều 29.
9. Bãi bỏ khoản 4 Điều 4 và khoản 3 Điều 19.
Điều 35. , tên Điều 36, khoản 1 và khoản 3 Điều 36, tên Điều 37, tên Điều 38, tên
Điều và khoản 1 Điều 39, tên Điều và khoản 3 Điều 40, khoản 1 Điều 41, điểm c
khoản 2 Điều 86.
4. Thay thế cụm từ “Phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn
vị, căn cứ” bằng cụm từ “Căn cứ” tại điểm a khoản 1 Điều 59; thay thế cụm từ
“Công đoàn và các tổ chức đoàn thể khác” bằng cụm từ “các tổ chức đoàn thể” tại
khoản 5 Điều 54 và điểm c khoản 1 Điều 59.
5. Bỏ cụm từ “ở cấp xã,” tại khoản 3 Điều 8, khoản 4 và khoản 10 Điều 11,
khoản 3 Điều 24, khoản 2 Điều 30, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 31, khoản 2
Điều 37. và khoản 1 Điều 38.
6. Bỏ cụm từ “cấp huyện” tại khoản 2 Điều 25; bỏ cụm từ “ và Ủy ban nhân
dân cấp huyện” tại tên Điều 85.
7. Bỏ cụm từ “, Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị” tại điểm e khoản 1
Điều 47. ; bỏ cụm từ “Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị,” tại khoản 1 Điều
50; bỏ cụm từ “sau khi đã thống nhất với Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn
vị” tại khoản 2 Điều 50; bỏ cụm từ “, phối hợp với Công đoàn cơ quan, đơn vị” và “sau
khi lấy ý kiến của Công đoàn cơ quan, đơn vị” tại khoản 1 Điều 51; bỏ cụm từ “thống
nhất với Công đoàn cơ quan, đơn vị” tại điểm b khoản 2 Điều 51; bỏ cụm từ “và đại
diện Ban Chấp hành Công đoàn của các cơ quan, đơn vị trực thuộc” tại điểm d khoản 2
Điều 51. ; bỏ cụm từ “, Chủ tịch Công đoàn cơ quan, đơn vị” tại điểm d khoản 4
Điều 51. ; bỏ cụm từ “phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị thống
-- 6 of 7 --
42 CÔNG BÁO/Số 957 + 958/Ngày 22-7-2025
nhất chủ trương,” tại khoản 1 Điều 52; bỏ cụm từ “phối hợp cùng Ban Chấp hành
Công đoàn cơ quan, đơn vị” tại khoản 2 Điều 52; bỏ cụm từ “phối hợp với Ban Chấp
hành Công đoàn cơ quan, đơn vị” tại khoản 3 Điều 52; bỏ cụm từ “Ban Chấp hành
Công đoàn cấp trên,” tại khoản 4 Điều 52; bỏ cụm từ “theo đề nghị của Ban Chấp
hành Công đoàn cơ quan, đơn vị” tại khoản 1 Điều 60; bỏ cụm từ “Ban Chấp hành
Công đoàn cơ quan, đơn vị đề nghị” tại khoản 3 Điều 60.
8. Bãi bỏ điểm b và điểm h khoản 4 Điều 51, khoản 2 Điều 55, khoản 2