Mục lục - 7 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định phân cấp nguồn thu,
nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương của thành phố Đà Nẵng thời
-- 1 of 6 --
kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số
62/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành
phố Đà Nẵng
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1; điểm a, b, đ, i, k, l, n, o khoản 3; khoản 4; khoản
5; khoản 7 Điều 3, cụ thể như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “Phân cấp cho Chi cục Thuế khu vực
Cẩm Lệ - Hòa Vang quản lý thu các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn
huyện Hòa Vang có số vốn đăng ký dưới 70 tỷ đồng và không thuộc các trường hợp
bắt buộc phân công cho Cục Thuế thành phố quản lý thu. Đối với các doanh nghiệp
trên địa bàn huyện đã được phân cho Chi cục Thuế khu vực Cẩm Lệ - Hòa Vang
trực tiếp quản lý thu, trong quá trình hoạt động có bổ sung tăng vốn đăng ký từ 70
tỷ đồng trở lên nhưng không thuộc các trường hợp bắt buộc do Cục Thuế thành phố
quản lý thì vẫn phân cấp để đảm bảo tính ổn định.”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau: “a) Thuế tài nguyên (không kể
thuế tài nguyên thu từ hoạt động dầu khí) của các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước
và doanh nghiệp có phần vốn góp của nhà nước được thành lập theo quy định của
Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân,
công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh; hợp tác xã, tổ hợp
tác hoạt động theo Luật Hợp tác xã; cá nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác do
Cục Thuế thành phố và chi cục thuế khu vực, quận trực tiếp quản lý thu trên địa bàn
các quận;”.
c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau: “b) Tiền sử dụng đất, không kể
tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Trung
ương quản lý; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp (nếu
có) do chi cục thuế khu vực, quận trực tiếp quản lý thu trên địa bàn các quận.
Riêng đối với số thu tiền sử dụng đất do Chi cục Thuế khu vực Cẩm Lệ - Hòa
Vang thông báo thu (Chi nhánh đăng ký quyền sử dụng đất chuyển hồ sơ địa chính
sang phát sinh trên địa bàn các xã) thực hiện hỗ trợ có mục tiêu cho huyện Hòa
Vang và giao cho Ủy ban nhân dân huyện Hòa Vang hỗ trợ lại cho ngân sách các xã
có phát sinh nguồn thu để thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn theo quy định.”.
d) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 3 như sau: “đ) Lệ phí môn bài của các
doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, cơ sở kinh tế của các cơ quan hành chính, đơn vị
sự nghiệp; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân, công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh; các tổ chức hoạt động theo
Luật Hợp tác xã; tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức khác do Cục Thuế thành
phố và chi cục thuế khu vực, quận trực tiếp quản lý thu trên địa bàn các quận;”.
đ) Sửa đổi, bổ sung điểm i khoản 3 như sau: “i) Thu từ bán tài sản nhà nước,
kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất do
các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự
-- 2 of 6 --
nghiệp công lập, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do thành phố làm chủ
sở hữu hoặc doanh nghiệp mà có vốn của ngân sách thành phố tham gia trước khi
thực hiện cổ phần hóa, sắp xếp lại và các đơn vị, tổ chức khác thuộc thành phố,
quận, phường quản lý;”.
e) Sửa đổi, bổ sung điểm k khoản 3 như sau: “k) Viện trợ không hoàn lại của
các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho các cơ
quan, đơn vị do thành phố, quận, phường quản lý;”.
g) Sửa đổi, bổ sung điểm l khoản 3 như sau: “l) Phí thu từ các hoạt động dịch
vụ do các cơ quan nhà nước thành phố, quận, phường thực hiện. Trường hợp được
khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch
vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố, quận, phường và doanh nghiệp
nhà nước thuộc thành phố thực hiện thì được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ,
phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định pháp luật;
Riêng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (không kể phí bảo
vệ môi trường đối với dầu thô và khí thiên nhiên, khí than), ngân sách thành phố
được hưởng 100%. Căn cứ vào số thu hằng năm và nhu cầu chi, ngân sách thành
phố xem xét bổ sung có mục tiêu một phần từ nguồn thu này cho huyện Hòa Vang
có diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản. Mức bổ sung tối đa là 50% trên số thu.”.
h) Sửa đổi, bổ sung điểm n khoản 3 như sau: “n) Tiền thu từ xử phạt vi phạm
hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà
nước thành phố, quận, phường thực hiện;”.
i) Sửa đổi, bổ sung điểm o khoản 3 như sau: “o) Thu từ tài sản được xác lập
quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc thành phố, quận,
phường xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật;”.
k) Bỏ từ “quận” tại tiêu đề khoản 4 và tại các điểm a, b, d, đ, e, h, i, k, l, m, o
khoản 4.
l) Bỏ từ “phường” tại tiêu đề khoản 5 và tại các điểm a, b, c, d, đ, e, i, k, l, n
khoản 5.
m) Bỏ từ “quận” tại điểm m khoản 5.
n) Bỏ từ “quận” tại gạch đầu dòng thứ 3 điểm a khoản 7 và gạch đầu dòng
thứ 1 điểm b khoản 7.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4, cụ thể như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 như sau: “e) Chi bổ sung cân đối, bổ sung
có mục tiêu cho ngân sách huyện Hòa Vang.”
b) Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 2 như sau: “2. Nhiệm vụ chi của ngân sách
huyện Hòa Vang; nhiệm vụ chi của Ủy ban nhân dân các quận, huyện đảo Hoàng
Sa”.
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau: “a) Chi đầu tư phát triển: Đầu tư
xây dựng các công trình thuộc thẩm quyền quyết định của địa phương theo phân
-- 3 of 6 --
cấp; xây dựng các công trình từ nguồn vốn huy động của nhân dân do Hội đồng
nhân dân huyện Hòa Vang quyết định và các khoản chi đầu tư khác do huyện Hòa
Vang quản lý theo quy định của pháp luật.”.
d) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau: “c) Chi chuyển nguồn sang năm
sau của ngân sách huyện Hòa Vang.”.
đ) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau: “d) Chi bổ sung cân đối, bổ
sung có mục tiêu cho ngân sách xã.”.
e) Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 3 như sau: “3. Nhiệm vụ chi của ngân sách
xã; nhiệm vụ chi của ủy ban nhân dân phường”.
g) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau: “a) Chi đầu tư phát triển: Chi
đầu tư xây dựng các công trình cơ bản thuộc xã quản lý theo phân cấp từ nguồn vốn
ngân sách xã, ngân sách cấp trên bổ sung có mục tiêu, nguồn huy động của nhân
dân và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.”.
h) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau: “c) Chi chuyển nguồn sang năm
sau của ngân sách xã.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 119/2017/NQ-HĐND ngày
07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung
Điều 3. Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa
phương của thành phố Đà Nẵng thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020 ban
hành kèm theo Nghị quyết số 62/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016
của Hội đồng nhân dân thành phố
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau: “b) Sửa đổi, bổ sung điểm y như
sau: y) Các khoản thu khác ngân sách thành phố được hưởng theo quy định của
pháp luật, bao gồm cả tiền chậm nộp phát sinh từ các khoản thu ngân sách thành
phố được hưởng 100% và được hạch toán riêng theo từng tiểu mục; tiền chậm nộp
ngân sách địa phương được hưởng nhưng không được hạch toán riêng theo từng
khoản thu do đơn vị thuộc cấp trung ương, thành phố quản lý nộp ngân sách nhà
nước; thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác của các phường; thu đền
bù thiệt hại đất cho các phường theo quy định của Luật Đất đai.”
2. Bỏ từ “quận” tại khoản 2 và từ “phường” tại khoản 3.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“a) Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau: a) Các khoản thu phân chia giữa ngân
sách thành phố với ngân sách huyện Hòa Vang (bao gồm cả tiền chậm nộp phát
sinh được hạch toán riêng theo từng tiểu mục);
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau: b) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau: b)
Các khoản thu phân chia giữa ngân sách huyện với ngân sách xã (bao gồm cả tiền
chậm nộp phát sinh được hạch toán riêng theo từng tiểu mục);
c) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau: c) Sửa đổi, bổ sung tiết thứ 2 điểm b như
sau: Thuế thu nhập cá nhân do Chi cục Thuế khu vực Cẩm Lệ - Hòa Vang trực tiếp
-- 4 of 6 --
quản lý thu trên địa bàn huyện, xã; bao gồm thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động sản
xuất, kinh doanh của cá nhân, hộ kinh doanh và thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động
cho thuê tài sản của cá nhân, hộ gia đình.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 219/2018/NQ-HĐND ngày
19 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung Điều
3 Quy định phân cấp nguồn thu ban hành kèm theo Nghị quyết số 62/2016/NQ-
HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 và sửa đổi, bổ sung Điều 5 Quy định định
mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ban hành kèm theo Nghị quyết số
64/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành
phố
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau: “e) Lệ phí trước bạ nhà, đất từ
các tổ chức, doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố quản lý trực tiếp và cá nhân, tổ
chức, doanh nghiệp vãng lai ngoại tỉnh do Cục Thuế thành phố tính và phát hành
thông báo thu. Lệ phí trước bạ nhà, đất do chi cục thuế khu vực, quận trực tiếp quản
lý thu trên địa bàn các quận; lệ phí trước bạ các tài sản khác (như ô tô, xe máy, tàu
thuyền...) do chi cục thuế khu vực, quận quản lý khoản thu (bao gồm từ các cá
nhân, tổ chức, doanh nghiệp do chi cục thuế khu vực, quận quản lý trực tiếp và từ
các tổ chức, cá nhân khác);”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau: “m) Lệ phí do các cơ quan nhà
nước thành phố, quận, phường thực hiện thu, trừ lệ phí môn bài và lệ phí trước bạ
đã được quy định riêng.”.
3. Bỏ từ “quận” tại các điểm a, b khoản 3 và tại các điểm a, b, c khoản 4 Điều
1 Nghị quyết số 219/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2018.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định định mức phân bổ dự
toán chi thường xuyên ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia
các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2017, năm
đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số
64/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành
phố
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 14 Điều 6 như sau: “14. Mức phân bổ chi thường
xuyên khác:
a) Phân bổ bằng 2% trên tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo
định mức phân bổ từ khoản 1 đến khoản 13, Điều 6 cho ngân sách huyện Hòa
Vang.
b) Phân bổ bằng 2% trên tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo
định mức phân bổ từ khoản 1 đến khoản 13, Điều 6 cho đơn vị dự toán ủy ban nhân
dân quận để thực hiện các nhiệm vụ đột xuất phát sinh theo chủ trương cấp có thẩm
quyền trên địa bàn quận.”.
-- 5 of 6 --
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 15 Điều 6 như sau: “Căn cứ vào khả năng cân đối
ngân sách nhà nước, phân bổ dự phòng ngân sách huyện theo quy định của Luật Ngân
sách Nhà nước.”.
3. Bỏ nội dung tại khoản 16 Điều 6.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 12 Điều 7 như sau: “12. Mức phân bổ chi thường
xuyên khác:
a) Phân bổ bằng 2% trên tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo
định mức phân bổ từ khoản 1 đến khoản 11, Điều 7 cho ngân sách xã.
b) Phân bổ bằng 2% trên tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo
định mức phân bổ từ khoản 1 đến khoản 11, Điều 7 cho đơn vị dự toán ủy ban nhân
dân phường để thực hiện các nhiệm vụ đột xuất phát sinh theo chủ trương cấp có
thẩm quyền trên địa bàn phường.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 13 Điều 7 như sau: “Dự phòng ngân sách: Căn cứ
vào khả năng cân đối ngân sách nhà nước, phân bổ dự phòng ngân sách xã theo quy
định của Luật Ngân sách Nhà nước.”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 như sau: “1. Tỷ lệ phần trăm (%) phân
chia các khoản thu phân chia cho ngân sách huyện: Chi tiết theo Phụ lục I”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau: “2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân
chia các khoản thu phân chia cho ngân sách từng xã: Chi tiết theo Phụ lục II”.
8. Sửa đổi, bổ sung các Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết
số 64/2016/NQ-HĐND theo Nghị quyết này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 cho đến
khi Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng có Nghị quyết thời kỳ ổn định ngân sách
mới.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng tổ chức triển khai thực hiện Nghị
quyết này theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội
đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X,
nhiệm kỳ 2021 - 2026 thông qua tại Kỳ họp thứ nhất ngày 25 tháng 6 năm 2021./.
CHỦ TỊCH
Lương Nguyễn Minh Triết
-- 6 of 6 --