Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
-- 2 of 12 --
3
1. Nhiệm vụ tham mưu cho Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội
đồng nhân dân xã
a) Tham mưu xây dựng chương trình làm việc, kế hoạch hoạt động hằng
tháng, hằng quý, sáu tháng và năm của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội
đồng nhân dân; các Ban của Hội đồng nhân dân; tổ chức phục vụ việc thực hiện
chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt.
b) Tham mưu, phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân điều hành công
việc chung của Hội đồng nhân dân; bảo đảm việc thực hiện quy chế hoạt động
của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng
nhân dân, nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân; giúp Thường trực Hội đồng nhân
dân giữ mối liên hệ với Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân; phục vụ Hội
đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân trong hoạt động đối ngoại.
c) Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân xây dựng chương trình, tổ chức
phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân, cuộc họp của Thường trực Hội đồng nhân
dân; đôn đốc cơ quan, tổ chức hữu quan chuẩn bị tài liệu phục vụ kỳ họp Hội
đồng nhân dân, cuộc họp của Thường trực Hội đồng nhân dân; phục vụ thẩm tra
các Ban của Hội đồng nhân dân.
d) Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân xây dựng báo cáo công tác và
hoàn thiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
đ) Phục vụ Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban
của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân trong hoạt động khảo sát,
giám sát; theo dõi, đôn đốc cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện kiến nghị
trong Nghị quyết giám sát của Hội đồng nhân dân, Kết luận giám sát của
Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo giám sát của các Ban Hội đồng nhân
dân.
e) Phục vụ Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và đại
biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý kiến nghị, đơn thư khiếu
nại, tố cáo của công dân; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và
kiến nghị của công dân.
g) Phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan phục vụ đại biểu Hội đồng
nhân dân tiếp xúc cử tri; giúp Thường trực Hội đồng nhân dân tổng hợp ý kiến,
kiến nghị của cử tri và gửi cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xem xét giải quyết.
h) Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân tổ chức lấy ý kiến đóng góp
vào dự án Luật, dự án Pháp lệnh và các văn bản khác theo yêu cầu của Thường
trực Hội đồng nhân dân.
i) Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân trong công tác bầu cử đại biểu
Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; lấy phiếu tín nhiệm các
chức danh do Hội đồng nhân dân xã bầu hoặc phê chuẩn.
k) Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân
dân trong công tác giao ban, trao đổi kinh nghiệm, bồi dưỡng kỹ năng hoạt động
cho đại biểu Hội đồng nhân dân.
l) Phục vụ Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban
của Hội đồng nhân dân giữ mối liên hệ công tác với các cơ quan, tổ chức ở xã.
m) Quản lý tài sản và bảo đảm cơ sở vật chất, hoạt động nghiên cứu khoa
học, công tác hành chính tổng hợp, văn thư - lưu trữ, bảo vệ và lễ tân và điều
-- 3 of 12 --
4
kiện hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các
Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân; phục vụ Thường
trực Hội đồng nhân dân thực hiện chế độ, chính sách đối với đại biểu Hội đồng
nhân dân.
n) Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân lập dự toán kinh phí hoạt
động hàng năm, tổ chức thực hiện, quản lý kinh phí hoạt động của Hội đồng
nhân dân; tổ chức nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin vào các công tác
của Văn phòng Hội đồng nhân dân; xây dựng, khai thác hệ thống thông tin, dữ
liệu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân; tham gia xây dựng quy hoạch,
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, thi đua khen thưởng và thực hiện việc quản lý công
chức của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân theo quy định của
pháp luật.
o) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thường trực Hội đồng nhân dân giao
và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định khác của pháp luật có liên
quan.
2. Nhiệm vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã
2.1. Trình Ủy ban nhân dân xã ban hành
a) Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân xã.
b) Quyết định liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã.
c) Chương trình, kế hoạch liên quan đến lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ
của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã.
d) Văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân xã.
2.2. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân xã về lĩnh vực kiểm tra; phòng,
chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
2.3. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ban hành văn bản thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã theo phân công
2.4. Tham mưu xây dựng, quản lý, theo dõi và tổ chức thực hiện chương
trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân xã
a) Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi
được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý được giao; theo dõi thi hành pháp luật.
b) Tổng hợp đề nghị của các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân xã, các cơ
quan liên quan về việc xây dựng chương trình, kế hoạch công tác.
c) Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã đưa vào chương trình, kế
hoạch công tác những vấn đề cần tập trung chỉ đạo, điều hành hoặc giao cơ quan
liên quan nghiên cứu, xây dựng đề án, dự án, dự thảo văn bản.
d) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp ban hành hoặc phê duyệt chương trình, kế hoạch công tác.
đ) Theo dõi, đôn đốc các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân xã, của Ủy
ban nhân dân xã, các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình, kế
hoạch công tác, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng.
e) Định kỳ hoặc đột xuất, báo cáo kết quả thực hiện; kiến nghị giải pháp;
kịp thời báo cáo, điều chỉnh chương trình, kế hoạch công tác, đáp ứng yêu cầu
-- 4 of 12 --
5
quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân xã, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã.
2.5. Phục vụ hoạt động chung của Ủy ban nhân dân xã
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội
dung, phục vụ các phiên họp của Ủy ban nhân dân xã.
b) Thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo.
c) Theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện Quy chế làm việc của Ủy
ban nhân dân xã.
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân xã tổ chức công tác tiếp công dân theo
quy định của pháp luật.
2.6. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã (sau đây gọi chung là Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã) thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền
a) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã triệu tập, chủ trì các phiên
họp, cuộc họp, hội nghị (sau đây gọi chung là cuộc họp) của Ủy ban nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã cho ý
kiến về tổ chức cuộc họp; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị
chương trình, nội dung; đôn đốc các cơ quan gửi tài liệu; ghi biên bản; ban hành
thông báo ý kiến kết luận, chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã; tổ chức
họp báo; thông cáo báo chí về nội dung các cuộc họp theo chỉ đạo của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã theo quy định.
b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giao cơ quan liên quan chuẩn
bị nội dung để Ủy ban nhân dân xã báo cáo, giải trình, trả lời chất vấn trước
HĐND xã; phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã xây dựng kế hoạch, nội dung tiếp xúc, giải quyết, trả lời kiến nghị
của cử tri.
c) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã: phân công công tác của
Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã; theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra công tác phối hợp giữa các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân xã, Ủy ban
nhân dân xã theo quy định của pháp luật; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã xử lý những vướng mắc, phát sinh để kịp thời điều chỉnh cho
phù hợp.
d) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phối hợp xây dựng
Quy chế phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân xã với các cơ quan, tổ chức
liên quan ở địa phương.
đ) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thực hiện trách nhiệm
tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
e) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thực hiện chế độ thông tin,
báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định của pháp luật và yêu cầu của cơ quan có
thẩm quyền.
g) Chuẩn bị chương trình, nội dung các chuyến công tác, tiếp khách của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã theo quy định.
h) Tiếp nhận, tham mưu, phối hợp xử lý các vấn đề báo chí nêu theo quy
định và chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.
-- 5 of 12 --
6
2.7. Tiếp nhận, xử lý, phát hành, quản lý văn bản trình Ủy ban nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả
thực hiện
a) Đối với đề án, dự án, dự thảo văn bản do các cơ quan trình
Các đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy
phạm pháp luật: thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và ban hành
văn bản quy phạm pháp luật.
Các đề án, dự án, dự thảo văn bản không phải là văn bản quy phạm pháp
luật: rà soát hồ sơ; thẩm tra về thủ tục, hình thức, thể thức, nội dung, tính thống
nhất và hợp pháp của dự thảo văn bản; xây dựng phiếu trình, đề xuất phương án
xử lý. Trong quá trình xử lý, nếu còn ý kiến khác nhau, chủ trì họp với cơ quan,
tổ chức liên quan để trao đổi, thống nhất trước khi trình.
b) Đối với dự thảo báo cáo: phối hợp các cơ quan liên quan biên tập, hoàn
chỉnh theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.
c) Đối với các văn bản khác: kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
giao cơ quan liên quan triển khai thực hiện hoặc tổ chức các điều kiện cần thiết
để Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã xử lý theo quy định của
pháp luật.
d) Quản lý, sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan theo
quy định của pháp luật.
đ) Phát hành văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.
e) Lưu trữ văn bản, hồ sơ, tài liệu của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã.
g) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của
Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã; định kỳ rà soát, báo cáo
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã để bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất trong chỉ
đạo, điều hành.
h) Rà soát, tổng hợp những vướng mắc, phát sinh về thẩm quyền, hồ sơ,
trình tự, thủ tục và nghiệp vụ hành chính văn phòng trong quá trình chỉ đạo, điều
hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã; kịp thời báo cáo
Ủy ban nhân dân xã sửa đổi, bổ sung; hàng năm, báo cáo Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan theo quy định.
2.8. Thực hiện chế độ thông tin
a) Tổ chức, quản lý, cập nhật thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của
Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.
b) Tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của
HĐND, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và cung cấp thông
tin theo quy định.
c) Tổ chức quản lý, cập nhật Trang thông tin điện tử của xã kết nối
với Cổng thông tin điện tử tỉnh.
d) Thiết lập, quản lý và duy trì hoạt động mạng tin học của Ủy ban nhân
dân xã.
đ) Tham mưu tổ chức xây dựng, vận hành: hệ thống thông tin báo cáo của
địa phương và phối hợp thực hiện tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống
thông tin báo cáo tỉnh; kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử phục vụ
-- 6 of 12 --
7
công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã.
2.9. Tham mưu Ủy ban nhân dân xã tổ chức triển khai thực hiện việc
gửi, nhận văn bản điện tử và xử lý văn bản, hồ sơ công việc trên môi trường điện
tử; đầu mối triển khai kết nối, liên thông các hệ thống quản lý văn bản và điều
hành giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước tại địa phương.
2.10. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật, hậu cần cho hoạt động của
Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã; hạ tầng kỹ thuật công nghệ
thông tin cho Trang thông tin điện tử xã và các hệ thống thông tin phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
xã phân công.
2.11. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, ngạch công chức và xếp
ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế
độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng,
kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý
theo quy định của pháp luật, theo phân công của Ủy ban nhân dân xã.
2.12. Định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân xã,
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội
đồng nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Ngoại vụ và cơ quan có thẩm quyền tình
hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
2.13. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu
cực.
2.14. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã giao hoặc theo quy định của pháp luật.
3. Nhiệm vụ tham mưu lĩnh vực đối ngoại
a) Tham mưu việc phối hợp thực hiện các chủ trương, chính sách về hợp
tác quốc tế, triển khai các hoạt động đối ngoại theo phân quyền, phân cấp (nếu
có), chỉ đạo của Bộ Ngoại giao hoặc bộ, ngành, cơ quan khác theo phân công
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Sở Ngoại vụ hoặc Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực đối
ngoại theo quy định pháp luật.
c) Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn khác về đối ngoại do Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phân công.
4. Nhiệm vụ tham mưu lĩnh vực tư pháp
4.1. Trình Ủy ban nhân dân xã ban hành
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, dự thảo quyết định
của Ủy ban nhân dân xã liên quan đến lĩnh vực tư pháp và các văn bản khác
theo phân công của Ủy ban nhân dân xã.
b) Dự thảo kế hoạch phát triển lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực tư pháp tại địa phương.
4.2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã văn bản thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã trong lĩnh vực tư pháp theo quy định pháp luật.
-- 7 of 12 --
8
4.3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế
hoạch và các văn bản khác trong lĩnh vực tư pháp sau khi đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
4.4. Giúp Ủy ban nhân dân xã quản lý công tác xây dựng pháp luật tại
địa phương theo quy định pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ
a) Tham gia xây dựng nghị quyết, quyết định thuộc thẩm quyền ban hành
của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã do các cơ quan chuyên môn
khác thuộc Ủy ban nhân dân xã xây dựng.
b) Có ý kiến đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, dự
thảo quyết định của Ủy ban nhân dân xã; thẩm định dự thảo nghị quyết của
Hội đồng nhân dân do Ủy ban nhân dân xã trình, dự thảo quyết định của Ủy
ban nhân dân xã.
4.5. Về tổ chức thi hành pháp luật
a) Giúp Ủy ban nhân dân xã theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ, kiểm tra về công tác: kiểm tra rà soát, hệ thống hóa, xử lý văn bản quy phạm
pháp luật; theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục
pháp luật; hòa giải ở cơ sở; chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định pháp luật.
b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thi
hành văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo, cung cấp thông tin về tổ chức thi
hành, theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương theo
quy định pháp luật.
c) Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân xã ban hành kế hoạch theo dõi
việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật nếu cần thiết; tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ theo kế hoạch theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật (nếu
có) hoặc theo nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao; tổng hợp, đề xuất Ủy
ban nhân dân xã về việc xử lý kết quả theo dõi việc thi hành pháp luật và kịp
thời xử lý kết quả thi hành văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
d) Tổ chức thi hành, theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
trong lĩnh vực tư pháp thuộc phạm vi quản lý nhà nướ