Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
quan trắc hải văn mã số QCVN 69: 2021/BTNMT.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm 20…;
Thông tư số 08/2020/TT-BTNMT ngày 11 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật phương pháp quan trắc hải văn hết
hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Thủ trưởng các đơn
vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
-- 1 of 73 --
trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên
quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Toà án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Lưu: VT, PC, KHCN, TCKTTV. (200).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Công Thành
-- 2 of 73 --
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 69: 2021/BTNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ QUAN TRẮC HẢI VĂN
National technical regulation on Marine Observation
HÀ NỘI - 2021
-- 3 of 73 --
QCVN 69: 2021/BTNMT
2
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 69: 2021/BTNMT do Tổng cục Khí tượng Thủy văn biên soạn, Vụ
Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ
thẩm định và được ban hành theo Thông tư số……./2021/TT-BTNMT ngày…....
tháng…... năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
-- 4 of 73 --
QCVN 69: 2021/BTNMT
3
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ QUAN TRẮC HẢI VĂN
National technical regulation on Marine Observation
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định về quan trắc hải văn trên lãnh
thổ Việt Nam.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, tổ
chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quan trắc hải văn.
3. Giải thích thuật ngữ
Trong Quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.1. Yếu tố hải văn bao gồm tầm nhìn xa phía biển, gió bề mặt, sóng biển,
nhiệt độ nước biển tầng mặt, độ muối nước biển, sáng biển, mực nước biển và
dòng chảy biển.
3.2. Vị trí quan trắc hải văn: là nơi được lựa chọn, tuân thủ các yêu cầu kỹ
thuật về quan trắc để xây dựng các công trình lắp đặt thiết bị thủ công hoặc tự
động, phục vụ quan trắc hải văn.
3.3. Công trình quan trắc hải văn: là cơ sở vật chất đáp ứng các yêu cầu
kỹ thuật chuyên ngành, được xây dựng để lắp đặt thiết bị, phương tiện đo.
3.4. Tầm nhìn xa phía biển: là khoảng cách xa nhất có thể quan sát các
vật thể (tiêu điểm) trên nền trời, tùy thuộc vào độ trong suốt của hiện tượng khí
tượng do ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như lượng mây, mù, sương mù, mưa và
các hiện tượng khí tượng khác.
3.4.1. Tầm nhìn xa phía biển ban ngày: là khoảng cách xa nhất quan sát
một vật thể dựa vào mức độ trong suốt của hiện tượng khí tượng.
3.4.2. Tầm nhìn xa phía biển ban đêm: là khoảng cách xa nhất được xác
định trước quan sát một nguồn sáng có cường độ vừa phải.
3.5. Gió bề mặt: là chuyển động ngang của khối không khí, đặc trưng bởi
hướng gió và tốc độ gió. Hướng gió được xác định theo la bàn, độ góc (o).
3.5.1. Tốc độ gió: là tỷ số giữa quãng đường và thời gian khối không khí đi
hết quãng đường đó.
3.5.2. Tốc độ gió tức thời: là tốc độ gió đo được tại thời điểm quan trắc.
3.5.3. Tốc độ gió trung bình: là giá trị tốc độ gió tại kỳ quan trắc được tính bằng
trung bình của các giá trị đo được trong khoảng thời gian 2 phút hoặc 10 phút.
-- 5 of 73 --
QCVN 69: 2021/BTNMT
4
3.6. Sóng biển: là các sóng bề mặt xuất hiện tại tầng trên cùng của biển hay
đại dương
3.6.1. Độ cao sóng: là khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ chân sóng
đến đỉnh sóng.
3.6.2. Hướng sóng: là hướng mà sóng từ đâu truyền tới, hướng sóng được
xác định theo 8 hướng chính la bàn và độ góc (o).
3.6.3. Độ dài sóng: là khoảng cách theo chiều ngang giữa hai đỉnh sóng
hoặc hai chân sóng liên tiếp.
3.6.4. Chu kỳ sóng: là khoảng thời gian tính bằng giây giữa hai đỉnh đầu
sóng liên tiếp qua một điểm cố định nào đó trên mặt biển.
3.6.5. Tốc độ truyền sóng: là quãng đường đỉnh sóng di chuyển được trong
một chu kỳ sóng.
3.7. Nhiệt độ nước biển tầng mặt: là nhiệt độ đo được trên bề mặt biển.
3.8. Độ muối nước biển: là tổng lượng muối (tính ra gam) chứa trong 1 kg
nước biển.
3.9. Sáng biển: là hiện tượng phát sáng của các sinh vật, đặc biệt là các
sinh vật biển ở lớp nước tầng mặt, có thể nhìn thấy vào ban đêm.
3.10. Mực nước biển (h): là tổng hợp của ba thành phần: Mực nước biển
trung bình, thủy triều và dao động dư.
h = MSL + T + MR;
3.10.1. Mực nước biển trung bình (MSL): là giá trị trung bình của tất cả các
quan trắc mực nước biển trong một khoảng thời gian nào đấy.
3.10.2. Thuỷ triều (T): là dao động tuần hoàn gây ra do lực tạo triều. Lực
tạo triều xuất hiện do tác động của các lực vũ trụ, các lực hấp dẫn giữa Trái đất,
Mặt trăng và Mặt trời.
3.10.3. Dao động dư (MR): là thành phần phi triều gây ra do những nhiễu
động của thời tiết và nó được xác định sau khi tách thủy triều ra khỏi mực nước
tổng cộng.
3.11. Dòng chảy biển: là sự di chuyển của khối nước biển từ vị trí này đến
vị trí khác theo phương nào đó.
3.11.1. Vận tốc dòng chảy: là tỷ số giữa quãng đường và thời gian khối
nước đi hết quãng đường đó.
3.11.2. Hướng chảy: được xác định từ đâu chảy đi và theo hướng la bàn,
độ góc (o).
3.12. Tần suất đo: là số lần đo trong 24 giờ, thực hiện tại các thời điểm cố
định theo quy định.
-- 6 of 73 --
QCVN 69: 2021/BTNMT
5
3.13. Nước lớn: mực nước biển cao nhất trong một chu kỳ dao động thủy
triều được thể hiện bằng trị số độ cao và thời gian xuất hiện.
3.14. Nước ròng: mực nước biển thấp nhất trong một chu kỳ dao động thủy
triều được thể hiện bằng trị số độ cao và thời gian xuất hiện.
3.15. Triều dâng: khoảng thời gian từ nước ròng đến nước lớn liền kề.
3.16. Triều rút: khoảng thời gian từ nước lớn đến nước ròng liền kề.
3.17. Tầng quan trắc: khoảng cách thẳng đứng tính từ mặt nước biển yên
tĩnh đến điểm quan trắc.
3.18. Chu kỳ sóng: thời gian giữa hai lần xuất hiện liên tiếp đỉnh sóng tại
một điểm.
3.19. Giờ tròn: giờ tại các thời điểm từ 0 giờ; 1 giờ; 2 giờ; cho đến 23 giờ
II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
1. Quy định vị trí, công trình quan trắc đối với các yếu tố hải văn
Quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Quy định thông số kỹ thuật của thiết bị quan trắc các yếu tố hải văn
2.1. Thông số kỹ thuật của thiết bị quan trắc tầm nhìn xa phía biển
2.1.1. Thông số kỹ thuật
Đơn vị đo: mét (m)
Khoảng đo: từ 10 m trở lên
Độ phân giải: 1 m
Sai số phép đo quy định tại bảng 1.
Bảng 1. Sai số phép đo tầm nhìn xa
TT Tầm nhìn xa Sai số phép đo
1 Nhỏ hơn hoặc bằng 600 m ± 20 %
2 Lớn hơn 600 m và nhỏ hơn hoặc bằng 1500 m ± 10 %
3 Lớn hơn 1500 m ± 20 %
2.1.2 Quan trắc tầm nhìn xa phía biển bằng phương pháp thủ công
a) Cấp tầm nhìn xa phía biển dựa vào tiêu điểm được quy định theo bảng 2.
-- 7 of 73 --
QCVN 69: 2021/BTNMT
6
Bảng 2. Cấp tầm nhìn xa phía biển dựa vào tiêu điểm
Cấp
tầm nhìn xa
Tiêu điểm xa nhất nhìn
thấy được
(m)
Tiêu điểm gần nhất không
nhìn thấy được
(m)
0 < 50 50
1 50 200
2 200 500
3 500 1000
4 1000 2000
5 2000 4000
6 4000 10000
7 10000 20000
8 20000 50000
9 50000 > 50000
b) Yêu cầu phân cấp tầm nhìn xa phía biển quy định tại bảng 3.
Bảng 3. Cấp tầm nhìn xa phía biển dựa vào hiện tượng khí tượng
Đặc tính
tầm nhìn
xa phía
biển
Tầm nhìn xa phía
biển
(m)
Cấp quy
ước Hiện tượng khí tượng
Rất xấu
Từ 0 đến < 50 0 Sương mù rất dày
50 đến < 200 1 Sương mù dày
200 đến < 500 2 Sương mù vừa phải
Xấu
500 đến < 1000 3 Sương mù nhẹ
1000 đến < 2000 4 Mưa rất to hoặc mù hoặc
khói vừa phải
Trung bình
2000 đến < 4000 5 Mưa to, mù nhẹ (hoặc khói)
4000 đến < 10000 6 Mưa vừa phải hoặc mù nhẹ
(hoặc khói)
-- 8 of 73 --
QCVN 69: 2021/BTNMT
7
Đặc tính
tầm nhìn
xa phía
biển
Tầm nhìn xa phía
biển
(m)
Cấp quy
ước Hiện tượng khí tượng
Tốt 10000 đến < 20000 7 Mưa nhỏ hoặc không có
mưa
Rất tốt 20000 đến < 50000 8 Không có mưa
Đặc biệt Trên 50000 9 Trời hoàn toàn quang đãng
(trời trong vắt)
2.2. Thông số kỹ thuật của thiết bị quan trắc gió bề mặt
Bảng 4. Quy định cột đo gió bề mặt
TT Kiểu cột
đo gió
Vật liệu
thép
không gỉ
Đường
kính
(mm)
Độ
dày
(mm)
Chiều cao
(m)
Thiết bị
phụ trợ
1 Cột trụ tròn Thép tròn ≥ 49 ≥ 3 Từ 10 đến 12
Thiết bị
chống
sét, cáp
néo, tăng
đơ, e-cu
2 Cột tam
giác Thép tròn ≥ 36 ≥ 3 Từ 10 đến 12
Thiết bị
chống
sét, cáp
néo, tăng
đơ, e-cu
3 Thanh
giằng Thép tròn ≥ 15 ≥ 3
Khi vườn khí tượng cách xa vị trí quan trắc sóng từ 1500 m đến 2000 m
trở lên và độ cao mặt vườn khí tượng cao hơn 10 m so với mực nước biển
trung bình thì phải quan trắc gió tại vị trí quan trắc sóng.
2.3. Thông số kỹ thuật của thiết bị quan trắc sóng
2.3.1. Quy định thông số kỹ thuật của thiết bị quan trắc sóng quy định tại
bảng 5.
-- 9 of 73 --
QCVN 69: 2021/BTNMT
8
Bảng 5. Quy định thông số kỹ thuật của thiết bị quan trắc sóng
TT Nội dung Ký
hiệu
Đơn vị
đo
Khoảng
đo
Độ phân
giải
Sai số
phép đo
1 Độ cao sóng H Mét (m) 0 đến 20 0,005 m ± 10 %
2 Hướng truyền
sóng
Độ góc
(o), hướng
la bàn
0 đến 360
Tự động
1o, thủ
công 22,5o
± 10o
3 Độ dài sóng λ Mét (m) 0 đến 200 0,1 ± 1 (m)
4 Chu kỳ sóng Giây (s) 0 đến 20 0,1 ± 0,1 (s)
5 Tốc độ truyền
sóng C Mét/giây
(m/s) 0 đến 20 ± 1 %
2.3.2. Quy định quan trắc kiểu sóng và ký hiệu tại bảng 6.
Bảng 6. Kiểu sóng
TT Kiểu sóng Ký hiệu
1 Sóng gió G
2 Sóng lừng L
3 Sóng gió/sóng lừng G/L
4 Sóng lừng từ hai hướng khác nhau L/L
5 Sóng lừng/sóng gió L/G
6 Lặng sóng -
2.3.3. Quy định quan trắc dạng sóng và ký hiệu tại bảng 7
Bảng 7. Dạng sóng
TT Dạng sóng Ký hiệu
1 Sóng lăn tăn LT
2 Sóng đều Đ
3 Sóng không đều KĐ
-- 10 of 73 --
QCVN 69: 2021/BTNMT
9
2.3.4. Quy định quan trắc độ cao sóng ước lượng và cách ghi tại bảng 8
Bảng 8. Độ cao sóng
TT Độ cao (m) Cách ghi
1 0,00 0,00
2 0<H<0,25 0,20
3 Từ 0,25 đến 1,50 0,25; 0,50; 0,75; 1,00; 1,25; 1,50
4 Từ 2,00 đến 4,00 2,00; 2,50; 3,00; 3,50; 4,00
5 Từ 4,50 trở lên Làm tròn đến mét: 5,00; 6,00; 7,00; ...
2.3.5. Quy định quan trắc hướng truyền sóng và ký hiệu tại bảng 9.
Bảng 9. Hướng truyền sóng
TT Hướng truyền sóng Ký hiệu Hướng truyền
sóng Ký hiệu
1 Đông Bắc NE Tây Nam SW
2 Đông E Tây W
3 Đông Nam SE Tây Bắc NW
4 Nam S Bắc N
Hướng truyền sóng đo bằng máy tự động tính theo độ góc (o) từ 0o đến 360o.
2.3.6. Quy định quan trắc cấp trạng thái mặt biển tại bảng 10.
Bảng 10. Xác định cấp trạng thái mặt biển
TT Dấu hiệu nhận biết cấp trạng thái mặt biển Cấp
1 Mặt nước phẳng lặng như gương 0
2 Mặt nước lay động, gợn những sóng lăn tăn rất dày 1
3 Đầu sóng khi đổ xuống chỉ có bọt trong như thuỷ tinh 2
4 Sóng bạc đầu xuất hiện ở một vài nơi trên mặt biển 3
-- 11 of 73 --
QCVN 69: 2021/BTNMT
10
TT Dấu hiệu nhận biết cấp trạng thái mặt biển Cấp
5 Khi đầu sóng đổ xuống có bọt trắng, bọt trắng tràn xuống cả
sườn sóng và thấy xuất hiện ở khắp nơi trên mặt biển 4
6
Khi đầu sóng đổ xuống có bọt trắng, bọt tràn cả xuống sườn
sóng, chân sóng tạo thành những mảng bọt lớn bắn tung cả
lên trên mặt biển và thấy có ở khắp nơi
5
7 Khi bọt trắng phủ kín cả hai sườn sóng, tạo thành mảng trắng
lớn bắn tung lên trên mặt biển, lưỡi sóng dài thấy ở khắp nơi 6
8 Khi có bão, sóng bạc đầu phủ gần như kín mặt biển, bọt nước
bắn tung lên cao 7
9
Toàn mặt biển đều phủ bọt trắng, gió thổi tung từng phần đỉnh
sóng, trong không khí có bụi nước và những giọt nước bay theo
gió, tương ứng khi có bão lớn
8
10 Khắp mặt biển đều phủ bọt trắng xoá, trong không khí đầy bụi
nước và giọt nước, tầm nhìn xa giảm đi rất nhiều, bão rất lớn 9
2.4. Thông số kỹ thuật của thiết bị quan trắc nhiệt độ nước biển tầng mặt
Đơn vị đo: độ Celsius (oC)
Khoảng đo: từ 0 đến 50 oC
Độ phân giải: 0,2 oC
Sai số phép đo: ± 0,1 oC
2.5. Thông số kỹ thuật của thiết bị quan trắc độ muối nước biển
Bảng 11. Thông số kỹ thuật của thiết bị quan trắc độ muối nước biển
TT Nội dung Đơn vị đo Khoảng đo Sai số phép đo
1 Độ muối
nước biển Phần nghìn (‰) Từ 0 đến 40 ± 0,2 ‰
2 Độ dẫn
điện
milisiemens/centi
met (mS/cm) Từ 0 đến 200
± 0,5 % giá trị độ
dẫn điện (± 0,5 %
mS/cm)
-- 12 of 73 --
QCVN 69: 2021/BTNMT
11
2.6. Thông số kỹ thuật của thiết bị quan trắc sáng biển
Bảng 12. Kiểu sáng và cấp sáng biển
Cấp
Kiểu sáng biển
Sáng tia (T) Sáng sữa (S) Sáng đám sinh vật lớn (SVL)
0 Đã quan trắc nhưng không nhìn thấy, kể cả khi có tác động cơ học
1
Rất khó thấy, chỉ
thấy khi có tác động
cơ học vào nước
biển.
Rất khó thấy
sáng biển
Trên một mét vuông mặt biển
thấy ít những sinh vật sáng kích
thước nhỏ hơn 10 cm.
2
Trông đã thấy ngay
sáng biển nhưng
chỉ thấy sáng ở
mép nước và trên
đầu sóng gió.
Sáng yếu
Trên một mét vuông mặt biển
có hàng chục sinh vật sáng,
kích thước nhỏ hơn 10 cm
hoặc ít sinh vật sáng, kích
thước lớn hơn 10 cm.
3
Thấy rất rõ sáng
biển trên các lưỡi
sóng gió, vào
những đêm tối,
những viền sáng
quanh các vật
mỏm đá, tàu,
thuyền,...
Sáng vừa
Trên một mét vuông mặt biển
có hàng trăm sinh vật sáng,
kích thước nhỏ hơn 10 cm
hoặc hàng chục sinh vật
sáng, kích thước lớn hơn 10
cm.
4 Sáng biển rõ khác
thường. Sáng rất rõ
Sáng khắp một vùng thấy từng
dải sáng, có những đám sinh
vật kích thước lớn từ 10 đến 30
cm hoặc lớn hơn.
2.7. Thông số kỹ thuật của thiết bị quan trắc mực nước biển
Đơn vị đo: centimet (cm)
Dải đo: từ 0 m đến 10 m
Độ phân giải: 0,1 cm
Sai số phép đo: ± 1 cm
-- 13 of 73 --
QCVN 69: 2021/BTNMT
12
2.8. Thông số kỹ thuật của thiết bị quan trắc dòng chảy biển
2.8.1. Thông số kỹ thuật của thiết bị quan trắc dòng chảy biển quy định
tại bảng 13.
Bảng 13. Thông số kỹ thuật của thiết bị quan trắc dòng chảy biển
TT Nội dung Đơn vị đo Khoảng đo Sai số phép
đo
1 Vận tốc dòng chảy mét/giây
(m/s) Từ 0 đến 5 m/s ± 0,01 m/s
2 Hướng dòng chảy Độ góc (o) 0o đến 360o ± 1o
2.8.2. Yêu cầu quy định độ sâu, tầng đo dòng chảy biển bằng các thiết bị
thủ công tại bảng 14.
Bảng 14. Quy định độ sâu, tầng đo dòng chảy biển
TT Độ sâu điểm đo
(m)
Tầng đo
(m)
1 < 5 Tầng mặt
2 < 10 Tầng mặt, tầng 5 m
3 < 25 Tầng mặt, tầng 5 m, tầng 10 m
4 < 50 Tầng mặt, tầng 5 m, tầng 10 m, tầng 25 m
5 < 100 Tầng mặt, tầng 5 m, tầng 10 m, tầng 25 m,
tầng 50 m
6 < 200 Tầng mặt, tầng 5 m, tầng 10 m, tầng 25 m,
tầng 50 m, tầng 100 m
2.8.3. Đo dòng chảy biển bằng thiết bị tự động đặt dưới đáy biển tùy theo
nhu cầu cài đặt chương trình các tầng đo tính từ đáy biển lên mặt nước, hoặc
tính từ mặt nước đến độ sâu đặt máy.
2.8.4. Đo dòng chảy biển bằng thiết bị tự động đặt trên cao, chỉ đo dòng
chảy mặt không đo theo các tầng sâu.
3. Quy định phương pháp quan trắc các yếu tố hải văn
Quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
-- 14 of 73 --
QCVN 69: 2021/BTNMT
13
4. Quy định về thiết bị quan trắc hải văn
4.1. Phương tiện đo, thiết bị, vật tư dùng trong quan trắc hải văn thuộc
danh mục phải kiểm định, hiệu chuẩn được thực hiện đúng quy định của pháp
luật về đo lường.
4.2. Phương tiện đo không thuộc danh mục phương tiện đo phải kiểm định,
hiệu chuẩn phải có hồ sơ về nguồn gốc xuất xứ, đặc tính kỹ thuật phù hợp với quy
chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
5. Quy định về phát báo và lưu trữ kết quả quan trắc hải văn
5.1. Số liệu trước khi phát báo và lưu trữ phải đảm bảo đầy đủ và chính xác.
5.2. Số liệu được mã hóa đúng quy định của Tổ chức Khí tượng Thế giới
(WMO).
5.3. Mã điện được phát báo về các địa chỉ quy định đúng thời gian (không
chậm hơn 15 phút kể từ giờ quan trắc).
5.4. Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có
trách nhiệm lưu trữ và bảo quản số liệu gốc.
5.5. Số liệu được kiểm tra, kiểm soát, thẩm định trước khi lưu trữ.
5.6. Số liệu trạm tự động được truyền liên tục về các máy chủ.
5.7. Số liệu định dạng *.xls, *text.
5.8. Thời gian đo thực hiện theo định dạng: dd/mm/yyyy HH:mm
+ yyyy: định dạng năm gồm bốn chữ số;
+ mm: định dạng tháng gồm hai chữ số;
+ dd: định dạng ngày gồm hai chữ số;
+ HH:mm: định dạng giờ, phút gồm hai chữ số.
5.9. Yếu tố đo được định dạng:
+ dd: hướng gió trước giờ tròn 10 phút;
+ ff: tốc gió trước giờ tròn 10 phút;
+ dxdx2m: hướng gió trung bình của vận tốc gió lớn nhất diễn ra trong 2
phút liên tục thuộc khoảng thời gian của tần suất đo 10 phút/1 lần;
+ fxfx2m: vận tốc gió lớn nhất 2 phút trong 10 phút;
+ TGXH 2m: thời gian xuất hiện vận tốc gió lớn nhất 2 phút trong 10 phút;
+ dxdx2s: hướng gió lớn nhất 2 giây trong 10 phút;
+ fxfx2s: vận tốc gió lớn nhất 2 giây trong 10 phút;
+ TGXH 2s: thời gian xuất hiện vận tốc gió lớn nhất 2 giây trong 10 phút;
+ DIR1: hướng sóng thứ nhất;
+ SPD1: tốc độ sóng thứ nhất;
-- 15 of 73 --
QCVN 69: 2021/BTNMT
14
+ DIR10: hướng sóng thứ 10;
+ SPD10: tốc độ sóng thứ 10;
+ DIR20: hướng sóng thứ 20;
+ SPD20: tốc độ sóng thứ 20;
+ TM02: chu kỳ sóng;
+ HM0: độ cao sóng có nghĩa;
+ HMAX: độ cao sóng lớn nhất;
+ DIRTP: hướng dòng chảy;
+ TP: tốc độ dòng chảy;
+ H: mực nước biển trung bình;
+ S: độ muối nước biển;
+ TW: nhiệt độ nước biển;
+ VB: dung lượng ắc quy;
+ Giá trị "trống": số liệu khuyết trong bảng.
6. Quy định cách ghi và chỉnh lý số liệu quan trắc hải văn
6.1. Kết quả quan trắc hải văn được ghi vào sổ quan trắc bằng bút chì đen
và nhập số liệu vào phần mềm do đơn vị sử dụng quy định.
6.2. Trang bìa và thuyết minh của sổ quan trắc hải văn phải ghi bằng bút
mực đen hoặc mực xanh đen.
6.3. Sau thời điểm quan trắc 19 giờ hàng ngày, quan trắc viên phải ghi,
nhập số liệu các kết quả từ sổ quan trắc sang báo cáo.
6.4. Đối với trạm có phương tiện tự ghi mực nước phải cắt giản đồ, quy
toán giản đồ nhập số liệu vào báo cáo.
6.5. Phải hiệu chính số đọc trên các phương tiện đo trước khi kiểm tra, tính
toán, chỉnh lý sơ bộ kết quả, chọn các giá trị đặc trưng.
7. Quy định kết quả giao nộp khi kết thúc việc quan trắc, đo đạc các
yếu tố hải văn
7.1. Tài liệu quan trắc thủ công: sổ quan trắc, giản đồ tự ghi mực nước và
các báo cáo.
7.2. Tài liệu quan trắc tự động: các báo cáo, tệp số liệu.
7.3. Các tài liệu giao nộp phải có địa chỉ, ký tên, đóng dấu của Trạm, số
gửi và ngày tháng năm.
-- 16 of 73 --
QCVN 69: 2021/BTNMT
15
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
1. Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động quan trắc hải văn thuộc đối
tượng áp dụng phải tuân thủ các quy định kỹ thuật trong Quy chuẩn này.
2. Quy định về quản lý hoạt động quan trắc hải văn đối với