Mục lục - 6 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định phân cấp thẩm quyền thực hiện một số nhiệm vụ
trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Điện Biên theo quy định tại khoản 1 Điều 14
-- 1 of 4 --
2
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan Nhà nước thực hiện quyền hạn, trách nhiệm, nhiệm vụ quản lý
nhà nước về đất đai.
2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật số 31/2024/QH15.
3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Điều 3. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một số nhiệm
vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực quản lý đất
đai theo quy định của Luật số 31/2024/QH15
Công bố kế hoạch, danh mục các khu đất thực hiện đấu giá quyền sử dụng
đất trên Cổng thông tin đấu giá quyền sử dụng đất quốc gia, cổng thông tin điện
tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân
cấp xã theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 125 Luật số 31/2024/QH15.
Điều 4. Phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một
số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực
quản lý đất đai theo quy định của Luật số 31/2024/QH15
1. Ban hành Thông báo thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 87
Luật số 31/2024/QH15.
2. Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với
từng dự án quy định tại điểm c khoản 2 Điều 86 Luật số 31/2024/QH15.
3. Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy
định tại điểm c khoản 3 Điều 87 Luật số 31/2024/QH15;
4. Ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại điểm đ khoản 2
Điều 87. Luật số 31/2024/QH15; quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định
kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 3 Điều 88 Luật số 31/2024/QH15.
5. Phê duyệt phương án cưỡng chế quyết định thu hồi đất và kinh phí cho
hoạt động cưỡng chế quy định tại điểm b khoản 5 Điều 89 Luật số
31/2024/QH15; Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất quy định
tại khoản 3 Điều 89 Luật số 31/2024/QH15; ban hành quyết định thành lập Ban
cưỡng chế thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 4 Điều 89 Luật số
31/2024/QH15, khoản 1 Điều 36 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ; Xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện
trưng dụng đất gây ra đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 29
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
6. Phê duyệt phương án cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh
chấp đất đai quy định tại điểm b khoản 6 Điều 108 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
7. Chấp thuận phương án sử dụng đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế quy
-- 2 of 4 --
3
định tại khoản 6 Điều 45 Luật số 31/2024/QH15; phê duyệt phương án sử dụng
đất lúa của cá nhân quy định tại khoản 7 Điều 45 Luật số 31/2024/QH15 và
khoản 2 Điều 78 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP; phương án sử dụng đất kết hợp
quy định tại điểm b khoản 4 Điều 99 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
8. Quyết định thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật số
31/2024/QH15 mà thuộc trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất
theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người,
không còn khả năng tiếp tục sử dụng.
Quyết định thu hồi đất thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 83
Luật số 31/2024/QH15; thu hồi đất thuộc trường hợp quy định tại Điều 81, Điều
82 đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã theo quy định tại Điều này và khoản 7 Điều 91 Luật số
31/2024/QH15.
9. Quyết định giá bán nhà ở tái định cư trong địa bàn quy định tại khoản 3
Điều 111. Luật số 31/2024/QH15.
10. Quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều
chỉnh quyết định giao đất, quyết định hình thức sử dụng đất đối với trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật số 31/2024/QH15 trong trường hợp giao đất
không thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào
mục đích công ích của xã, phường.
Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình
thức sử dụng đất, quyết định hình thức sử dụng đất đối với trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều 123 Luật số 31/2024/QH15.
11. Phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai tại
điểm b, điểm c khoản 2 Điều 219 Luật số 31/2024/QH15.
12. Phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất đối với các trường
hợp theo quy định tại khoản 10 Điều này.
13. Quyết định trưng dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất quy
định tại khoản 3 Điều 90 Luật số 31/2024/QH15; thành lập Hội đồng để xác
định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra, quyết định
mức bồi thường quy định tại điểm d khoản 7 Điều 90 Luật số 31/2024/QH15.
14. Phê duyệt phương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư đối
với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 142 Luật số 31/2024/QH15.
15. Quyết định giao đất cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác
quỹ đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 113 Luật số 31/2024/QH15.
16. Quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật đối với trường hợp
quy định tại điểm c khoản 2 Điều 142 Luật số 31/2024/QH15 đối với trường hợp
thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại khoản 10 Điều này.
-- 3 of 4 --
4