Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi trung tu hợp phần Quốc lộ
1 - Dự án đầu tư xây dựng tuyến cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn đoạn Km45+100
- Km108+500, kết hợp tăng cường mặt đường Quốc L1 đoạn Km1+800 -
Km106+500, tỉnh Bắc Giang và tỉnh Lạng Sơn theo hình thức hợp đồng BOT,
với nhưng nội dung như sau:
1. Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng tuyến cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn
đoạn Km45+100-Km108+500, kết hợp tăng cường mặt đường Quốc lộ 1 đoạn
Km1+800 - Km106+500, tỉnh Bắc Giang và tỉnh Lạng Sơn theo hình thức hợp
đồng BOT. Hạng mục: Sửa chữa trung tu hợp phần Quốc lộ 1.
2. Người quyết định đầu tư:
- Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
- Đại diện cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: Ban Quản lý dự án đầu tư
xây dựng tỉnh Lạng Sơn.
3. Chủ đầu tư:
- Liên danh Công ty CP đầu tư hạ tầng giao thông Đèo Cả - Công ty Cổ
phần Lizen - Công ty TNHH Hòa Hiệp - Công ty TNHH Xây dựng Mỹ Đà.
- Doanh nghiệp dự án: Công ty Cổ phần BOT Bắc Giang - Lạng Sơn.
Địa chỉ: Tầng 16, tháp văn phòng, toà nhà số 265 Cầu Giấy, phường Dịch
Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. SĐT: 0243.221.6190.
4. Mục tiêu, quy mô đầu tư xây dựng:
4.1. Mục tiêu đầu tư: khắc phục các hư hỏng, xuống cấp, xử lý các hạng
mục như mặt đường, hệ thống an toàn giao thông, công trình thoát nước... nhằm
đảm bảo và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình trong quá
trình khai thác.
4.2. Quy mô đầu tư xây dựng
4.2.1. Quy mô:
- Sữa chữa hư hỏng mặt đường: trên cơ sở nền, mặt đường hiện tại đoạn
Km1+800 - Km106+500 tuyến Quốc lộ 1, tỉnh Lạng Sơn và tỉnh Bắc Giang với
quy mô đường cấp II - Miền núi, tiến hành sửa chữa hư hỏng cục bộ nền, mặt
đường bằng bê tông nhựa tương đương với kết cấu mặt đường cũ:
+ Địa phận thành phố Lạng Sơn và huyện Cao Lộc: đoạn từ Km17+250 -
Km17+285.
+ Địa phận huyện Chi Lăng: đoạn từ Km33+782 - Km34+040;
Km34+963 - Km35+000; Km37+050 - Km38+100; Km38+170 - Km38+293;
Km38+330 - Km533; Km38+564 - Km38+650; Km38+812 - Km38+826;
Km38+842 - Km38+868; Km38+943 - Km39+025; Km39+200 - Km285;
-- 2 of 9 --
3
Km39+300 - Km39+500; Km40+050 - Km40+070; Km41+600 - Km41+955;
Km42 - Km42+150.
+ Địa phận Hữu Lũng: đoạn từ Km78+759 - Km78+853 và đường rẽ vào
xã Yên Vượng; Km80+514 - Km80+865 và Km84+870 - Km84+915 nút giao
Hữu Lũng.
- Sữa chữa hệ thống an toàn giao thông: sửa chữa hệ thống an toàn giao
thông (phạm vi từ Km1+800 - Km112+040): tận dụng hệ thống hộ lan mềm,
vạch sơn, cột tiêu, cột lý trình, biển báo hiệu đường bộ,... hiện có và sơn sửa
hoặc xây dựng mới các vị trí cần thiết.
- Sữa chữa hệ thống thoát nước: gia cố lề tại các đoạn lề hiện trạng là lề
đất tiếp giáp với rãnh dọc xây mới tại các khu vực đông dân cư, vị trí cần thiết
xây dựng bằng rãnh BTXM + nắp đậy tấm đan BTCT, gồm các đoạn Km63 -
Km66+800 thuộc địa phận huyện Chi Lăng và Km91 - Km94+400 thuộc địa
phận huyện Hữu Lũng.
- Sữa chữa hệ thống chiếu sáng, đèn tín hiệu: sửa chữa hệ thống chiếu
sáng đoạn từ Km1+800 - Km22; hệ thống đèn tín hiệu đoạn từ Km12+00 -
Km105+500; hệ thống đèn tín hiệu giao thông chớp vàng đoạn từ Km3+100 -
Km109+020.
- Sữa chữa cầu: sửa chữa, thay thế các bộ phận hư hỏng không làm ảnh
hưởng đến kết cấu chịu lực như sơn lan, tay vịn, khe co giãn...; thay thế ống
thoát nước bị hỏng...; bổ sung bậc thang lên xuống tứ nón trên (tổng số 23 cầu).
- Sữa chữa trạm thu phí: sửa chữa khu vực thu phí; hệ thống ATGT; khu
vực nhà ở công vụ và công trình phụ trợ.
4.2.2. Giải pháp thiết kế cơ sở các hạng mục chủ yếu
a) Sửa chữa phần nền, mặt đường: trên cơ sở mặt đường hiện hữu, tiến
hành phân loại mức độ hư hỏng của mặt đường tuyến Quốc lộ 1 phạm vi từ
Km1+800 - Km112+040 (L=110,2Km), đưa ra phương án thiết kế sửa chữa kết
cấu mặt đường bằng phương pháp: cào bóc, đào bỏ kết cấu áo đường hư hỏng và
hoàn trả lại kết cấu mặt đường theo kết cấu hiện trạng đảm bảo Eyc≥160MPa.
Kết cấu mặt đường áp dụng cho từng loại cụ thể như sau:
- Kết cấu mặt đường tăng cường loại 1: áp dụng cho mặt đường bị bong
bật, rạn nứt mạng lưới mức độ vừa và nhẹ, vết nứt chỉ xuất hiện ở lớp bê tông
nhựa (BTN) trên cùng; mặt đường không bị hằn vệt bánh xe, làn sóng, xô dồn,
bong bật tại Km17+250 - Km17+285, hoàn trả mặt đường với kết cấu giống với
kết cấu mặt đường hiện hữu như sau:
+ Bê tông nhựa Polime 12,5 dày 5cm;
+ Tưới dính bám bằng nhũ tương phân tách nhanh CRS-1 TC 0,5kg/m2.
- Kết cấu mặt đường tăng cường loại 2: áp dụng cho mặt đường bị bong
bật, rạn nứt mai rùa, hằn lún vệt bánh xe mức độ vừa và nhẹ, các lớp BTN phía
dưới bị hư hỏng; mặt đường bị rạn nứt mạng lưới mức độ nặng tại các đoạn
Km37+050 - Km37+298; Km38+170 - Km38+293; Km38+330 - Km533;
Km38+564 - Km38+650; Km38+812 - Km38+826; Km38+842 - Km38+868;
Km38+943 - Km39+025; Km39+200 - Km285; Km39+300 - Km39+500;
-- 3 of 9 --
4
Km40+050 - Km40+070; Km78+759 - Km78+853; Km80+514 - Km80+865 và
Km84+870 - Km84+915, hoàn trả kết cấu mặt đường theo kết cấu mặt đường
hiện hữu như sau:
+ Bê tông nhựa Polime 12,5 dày 5cm;
+ Tưới dính bám bằng nhũ tương phân tách nhanh CRS-1 TC 0,5kg/m2 ;
+ Bê tông nhựa C19 dày 7cm;
+ Tưới dính bám bằng nhũ tương phân tách nhanh CRS-1 TC 0,5kg/m2 .
- Kết cấu mặt đường tăng cường loại 3: áp dụng cho mặt đường bị bong
bật, rạn nứt mai rùa, hằn lún vệt bánh xe mức độ vừa và nhẹ, các lớp BTN phía
dưới cũng bị hư hỏng; mặt đường bị rạn nứt mạng lưới mức độ nặng tại các
đoạn Km41+600 - Km41+955; Km42 - Km42+150, hoàn trả kết cấu mặt đường
theo kết cấu mặt đường hiện hữu như sau:
+ Bê tông nhựa Polime 12,5 dày 5cm;
+ Tưới dính bám bằng nhũ tương phân tách nhanh CRS-1 TC 0,5kg/m2 ;
+ Bê tông nhựa C19 dày 5cm;
+ Tưới dính bám bằng nhũ tương phân tách nhanh CRS-1 TC 0,5kg/m2 .
- Kết cấu mặt đường tăng cường loại 4: áp dụng cho mặt đường bị bong
bật, rạn nứt mai rùa, hằn lún vệt bánh xe mức độ vừa và nhẹ, các lớp BTN phía
dưới cũng bị hư hỏng; mặt đường bị rạn nứt mạng lưới mức độ nặng tại
Km34+963 - Km35+000, hoàn trả kết cấu mặt đường theo kết cấu mặt đường
hiện hữu như sau:
+ Bê tông Polymer 12.5 dày: 5,0cm;
+ Tưới dính bám bằng nhũ tương phân tách nhanh CRS-1 TC 0,5kg/m2 ;
+ Bê tông nhựa chặt 19 dày 4,0cm;
+ Tưới dính bám bằng nhũ tương phân tách nhanh CRS-1 TC 0,5kg/m2 ;
+ Bê tông nhựa chặt 19 dày 5,0cm;
+ Tưới dính bám bằng nhũ tương phân tách nhanh CRS-1 TC 0,5kg/m2 .
- Kết cấu mặt đường tăng cường loại 5: áp dụng cho mặt đường bị bong
bật, rạn nứt mai rùa, hằn lún vệt bánh xe mức độ vừa và nhẹ, các lớp BTN phía
dưới cũng bị hư hỏng; mặt đường bị rạn nứt mạng lưới mức độ nặng tại
Km37+300 - Km38+100, hoàn trả kết cấu mặt đường theo kết cấu mặt đường
hiện hữu như sau:
+Bê tông Polymer 12.5 dày: 5,0cm;
+ Tưới dính bám bằng nhũ tương phân tách nhanh CRS-1 TC 0,5kg/m2
+ Bê tông nhựa chặt 19 dày 6,0cm;
+ Tưới dính bám bằng nhũ tương phân tách nhanh CRS-1 TC 0,5kg/m2 .
+ Bê tông nhựa rỗng 25 dày 6,0cm;
+ Tưới dính bám bằng nhũ tương phân tách nhanh CRS-1 TC 0,5kg/m2 .
b) Gia cố lề: Gia cố tại các đoạn lề hiện trạng là đất tiếp giáp với rãnh dọc
xây mới.
-- 4 of 9 --
5
- Kết cấu lề gia cố rộng 0,5m:
+ Gia cố lề BTXM-M250, đá 2x4cm, dày 15cm;
+ Lớp bạt dứa chống thấm;
+ Lớp móng CPDD loại II dày 10cm.
c) Hệ thống thoát nước
- Thiết kế rãnh hộp chữ nhật tại các khu vực đông dân cư, vị trí cần thiết...
Do các đoạn rãnh dự kiến xây dựng qua khu vực dân cư, để đảm bảo chịu lực
thiết kế rãnh + nắp đậy tấm đan bằng BTCT chịu lực; rãnh bê tông kết hợp cống
tròn và hố thu gạch xây gạch bê tông.
- Thiết kế rãnh BTCT:
+ Lòng rãnh rộng B=60cm, sâu trung bình H= 87cm;
+ Nắp đậy bằng BTCT-M250, đá 1x2cm, dày 15cm;
+ Thân rãnh bằng BTCT- M250, đá 1x2cm, dày 15cm.
+ Lớp bạt dứa chống thấm.
+ Lớp đệm cpđd loại II, dày 10cm.
- Kết cấu hố thu:
+ Tấm đan và mũ mố bằng BTCT-M250, đá 1x2cm;
+ Hố thu bằng gạch bê tông xây vữa XM-M75;
+ Móng hố BTXM - M200, đá 1x2cm;
+ Đệm móng hố thu bằng đá dăm 2x4cm;
- Kết cấu cống tròn D100: Ống cống D100, BTCT-M300, dày 10cm; móng
cống đệm đá dăm 2x4cm nối giữa hố thu thiết kế mới và hố thu hiện trạng.
d) Hệ thống an toàn giao thông
Tận dụng lại toàn bộ hệ thống an toàn giao thông hiện hữu (phù hợp với
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT);
sửa chữa hoàn thiện vạch kẻ đường, đinh phản quang tim đường; sửa chữa bổ
sung biển báo hiệu, hoàn trả hộ lan mềm; bổ sung cọc tiêu; bổ sung, thay thế
mắt phản quang trên hộ lan mềm, cọc tiêu,... và các hệ thống an toàn giao thông
khác phù hợp với QCVN 41:2019/BGTVT.
- Bổ sung hộ lan mềm tại các vị trí thượng, hạ lưu đầu cống. Các đoạn hư
hỏng được thay thế bằng cột và tôn sóng mạ kẽm nhúng nóng. Kết cấu hộ lan
mềm chiều dài tấm 3,32m bước cột 3m; chiều dài tấm 4,32 bước cột 4m.
- Hệ thống vạch sơn:
+ Sơn mới hệ thống vạch sơn kẻ đường các đoạn qua khu đông dân cư,
ngã ba, ngã tư;
+ Sơn lại vạch sơn tim đường trên phạm vi toàn tuyến;
+ Tận dụng hệ thống đinh phản quang trên tuyến hiện có và bổ sung tại
các đoạn cần thiết để tăng cường đảm bảo an toàn giao thông.
- Hệ thống cọc tiêu, cột H, cột Km:
-- 5 of 9 --
6
+ Tận dụng hệ thống cọc tiêu, cột H, cột Km còn tốt hiện có trên tuyến.
Bổ sung, thay thế tại các vị trí cần thiết, vị trí hư hỏng phù hợp với QCVN
41:2019/BGTVT.
- Hệ thống biển báo hiệu: tận dụng hệ thống biển báo còn tốt hiện có trên
tuyến. Bổ sung biển báo tại các vị trí cần thiết, kết cấu như sau:
+ Thân cột biển báo bằng thép mạ kẽm D90, dày 3mm, mặt biển bằng tôn
mạ kẽm dày 2mm, mặt biển dán màng phản quang 3M-3900 hoặc tương đương.
+ Móng cột biển báo bằng BTXM M200, đá 2x4.
e) Phần cầu
- Sửa chữa, thay thế các bộ phận bị hư hỏng, xuống cấp của 24 cầu mà
không làm ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực như: sơn lại lan can bê tông, tay vịn...
theo QCVN 41: 2019/BGTVT;
- Thiết kế sửa chữa khe co giãn bị hư hỏng, xuống cấp;
- Thiết kế thay thế ống thoát nước bị hư hỏng bằng ống nhựa PVC, ống gang;
- Thiết kế bổ sung bậc thang lên xuống tứ nón bằng gạch chỉ xây vữa XM
M75, rộng 60cm, chiều dài theo hiện trạng của từng vị trí cầu.
g) Trạm thu phí
Khu vực trạm thu phí, khu vực nhà ở công vụ và công trình phụ trợ: Sửa
chửa, thay thế một số hạng mục, thiết bị đã xuống cấp; Sơn lại các công trình:
trụ bê tông phân cách mềm, ông thép, vạch sơn mờ, trần tường bị ẩm mốc.
h) Hệ thống chiếu sáng
- Cải tạo, sửa chữa hệ thống chiếu sáng Quốc lộ 1 với phương án thay mới
505 bộ bóng đèn Led 200w, bổ sung thay mới cột thép bát giác 14 cột (trong đó
01 cột cao 9m và 13 cột cao 11m), kết hợp thay dây chiếu sáng đi ngầm và các
phụ kiện.
- Sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông tại ngã tư Phai Trần
Km12+950; ngã tư Cầu Lường Km95+00; ngã tư Kép Km99+100.
- Sửa chữa hệ thống đèn chớp vàng:
+ Bổ sung 02 bộ đèn chớp vàng tại Km97+250 và Km97+520.
+ Thay thế, sửa chữa ác quy 12V/17AH do yếu bình lưu điện không ổn
định tại 07 vị trí trên tuyến.
5. Tổ chức tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng: Liên danh
Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng A2Z và Công ty TNHH kỹ thuật An Khánh.
6. Địa điểm xây dựng và diện tích đất sử dụng:
- Địa điểm xây dựng: tỉnh Bắc Giang và tỉnh Lạng Sơn.
- Diện tích đất sử dụng: trong phạm vi đường cũ.
7. Nhóm dự án; loại, cấp công trình:
- Loại, nhóm dự án: sửa chữa công trình giao thông đường bộ, nhóm C.
- Cấp công trình chính: Sửa chữa các hư hỏng để duy trì cấp kỹ thuật của
đường hiện tại (Công trình giao thông, cấp II).
-- 6 of 9 --
7
8. Số bước thiết kế, danh mục tiêu chuẩn chủ yếu được lựa chọn
8.1. Số bước thiết kế: 02 bước.
8.2. Danh mục tiêu chuẩn chủ yếu được lựa chọn
TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Mã hiệu
1 Tiêu chuẩn đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công
trình TCVN 9401:2012
2 Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình theo Tiêu chuẩn ngành 96 TCN 43-90
3 Đường ô tô – Tiêu chuẩn khảo sát TCCS
31:2020/TCĐBVN
4 Tiêu chuẩn Khảo sát cho xây dựng – Nguyên tắc cơ bản TCVN 4419:1987
5
Quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành
lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000
ban hành theo thông tư 68/2015/TT-BTNMT ngày
22/12/2015
TT 68/2015/TT-
BTNMT
6 Mặt đường ô tô – Xác định độ bằng phẳng bằng thước
dài 3,0m TCVN 8864:2011
7 Mặt đường ô tô – Phương pháp đo và đánh giá xác định
độ bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI TCVN 8865:2011
8 Đường ô tô - yêu cầu thiết kế TCVN 4054-05
9 Áo đường mềm - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế TCCS
38:2022/TCĐBVN
10 Gờ giảm tốc, gồ giảm tốc trên đường bộ - yêu cầu thiết
kế
TCCS
34:2020/TCĐBVN
11 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737-2023
12 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng đường, đường phố và
quảng trường TCVN 7722:2007
13 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN
41:2019/BGTVT
14 Bảo dưỡng thường xuyên đường bộ- Yêu cầu kỹ thuật TCVN 14182:
2024
15 Nhũ tương nhựa đường a xit – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 8817-
1:2011
16
Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng-Thi công và
nghiệm thu- Phần 1: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa
đường thông thường
TCVN 13567-1 :
2022
17
Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng-Thi công và
nghiệm thu- Phần 2: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa
đường polyme
TCVN 13567-2 :
2022
18 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ
thuật, công trình chiếu sáng
QCVN 07-
7:2016/BXD
19 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây dựng
sử dụng năng lượng hiệu quả.
QCVN 09:
2017/BXD
-- 7 of 9 --
8
TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Mã hiệu
20 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng. QCVN 01:
2021/BXD
21 Cáp điện lực đi ngầm trong đất- Phương pháp lắp đặt TCVN 7997: 2009
22 Tiêu chuẩn thiết kế- Chiếu sáng nhân tạo đường, đường
phố, quảng trường đô thị TCXD 259-2001
23 Các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành có liên quan.
9. Tổng mức đầu tư (làm tròn): 48.950.941.000 đồng, trong đó:
- Chi phí xây dựng: 39.098.282.000 đồng;
- Chi phí thiết bị: 78.181.200 đồng;
- Chi quản lý dự án: 905.303.000 đồng;
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 2.677.429.000 đồng;
- Chi phí khác: 687.837.000 đồng;
- Chi phí dự phòng: 5.503.909.000 đồng.
10. Tiến độ thực hiện dự án: năm 2024 -2025.
11. Nguồn vốn đầu tư: sử dụng nguồn thu phí hoàn vốn cho dự án và cập
nhật phương án tài chính của dự án.
12. Hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng: chủ đầu tư tổ chức
thực hiện quản lý dự án.
13. Phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng: không thực hiện
giải phóng mặt bằng.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh:
Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ công tác triển khai thực hiện
dự án của Công ty Cổ phần BOT Bắc Giang - Lạng Sơn đảm bảo tuân thủ các
quy định của pháp luật hiện hành, phát huy hiệu quả đầu tư tránh lãnh phí.
2. Công ty Cổ phần BOT Bắc Giang - Lạng Sơn
- Rà soát lại thực trạng công trình, giải pháp, phạm vi và khối lượng sửa
chữa các hạng mục của dự án để đảm bảo chất lượng, hiệu quả. Trường hợp cần
điều chỉnh dự án thì báo cáo Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định;
- Rà soát, bổ sung đầy đủ hệ thống an toàn giao thông trong đoạn tuyến
(vạch sơn, biển báo hiệu, tiêu dẫn hướng, hộ lan tôn sóng, đinh phản quang
vv...) nếu cần thiết, theo QCVN 41:2019/BGTVT để đảm bảo giao thông trên
tuyến, nâng cao hiệu quả tổng thể của dự án;
- Trước khi thi công yêu cầu thiết kế chi tiết thành phần cấp phối bê tông
nhựa để phù hợp với vật liệu, điều kiện khí hậu của khu vực và điều kiện khai
thác của công trình tuân thủ theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
-- 8 of 9 --
9
- Trong quá trình triển khai các bước tiếp theo tận dụng tối đa số liệu khảo
sát bước lập dự án; khảo sát chi tiết hiện trạng, đánh giá tình hình, nguyên nhân
hư hỏng để xác đinh phạm vi, khối lượng và quyết định giải pháp sửa chữa phù
hợp, đảm bảo chất lượng công trình và hiệu quả kinh tế - kỹ thuật (lưu ý trong
bước Báo cáo nghiên cứu khả thi, phạm vi, chiều sâu hư hỏng là dự kiến, trong
bước tiếp theo căn cứ kết quả khảo sát để điều chỉnh cho phù hợp), khảo sát bổ
sung số liệu tính toán làm cơ sở xác định chiều dày các lớp thảm; cập nhật đơn
giá, định mức và các chi phí theo quy đinh hiện hành làm cơ sở phê duyệt dự
toán, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm, tránh lãng phí.
- Xây dựng biện pháp thi công phù hợp, đảm bảo an toàn, chất lượng và
mỹ quan. Xác định vị trí bãi thải, mỏ vật liệu, vị trí trạm trộn BTN làm cơ sở xác
định cự ly và cước vận chuyển phù hợp thực tế.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và
Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Xây dựng, Giám đốc Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng tỉnh, Chủ đầu tư, Người đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ
phần BOT Bắc Giang - Lạng Sơn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Kinh tế - Ngân sách (HĐND tỉnh);
- C, PVP UBND tỉnh, Phòng TH,
Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KT(VAT).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lương Trọng Quỳnh
-- 9 of 9 --