1. Thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Thông tư này.
2. Hằng năm, rà soát, điều chỉnh, bổ sung Chương trình giám sát đối với
các chỉ tiêu, phương pháp phân tích mẫu; mức giới hạn dư lượng tối đa cho phép
có trong mật ong; danh sách các cơ sở được giám sát và thông báo đến các cơ
quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến Chương trình giám sát.
3. Lập danh mục và cập nhật hồ sơ, mã số các cơ sở sản xuất mật ong
phục vụ mục đích thương mại để xuất khẩu trong Chương trình giám sát; lưu giữ
có hệ thống toàn bộ các thông tin, dữ liệu liên quan.
4. Thực hiện kiểm tra việc truy xuất nguồn gốc và kết quả khắc phục của
cơ sở có mẫu không bảo đảm VSTY và ATTP trong quá trình giám sát theo quy
định tại
Thông tư số 17/2021/TT-BNNPTNT.
5. Thực hiện kiểm tra để cấp Giấy chứng nhận điều kiện VSTY cho cơ sở
chế biến mật ong xuất khẩu theo quy định tại điểm a khoản 1, các khoản 2, 3, 4,
5 và 6 Điều 37
Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 10 Điều 1
Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT.
6. Tổng hợp và báo cáo số liệu, giải trình các vấn đề có liên quan đến việc
triển khai Chương trình giám sát; báo cáo định kỳ hằng năm, đột xuất theo yêu
cầu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kết quả thực hiện; tổng hợp
các thông tin, phân tích đánh giá các hoạt động phù hợp để đề xuất, kiến nghị
các biện pháp chấn chỉnh cần thiết hoặc những nội dung cần sửa đổi, bổ sung
trong Chương trình giám sát.
7. Quản lý, sử dụng và phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình giám sát
được duyệt cho các đơn vị trực thuộc Cục Thú y theo quy định.
-- 8 of 22 --
9
8. Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn các cơ sở sản xuất mật ong thực
hiện quy định của Thông tư này và các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn về dư
lượng trong sản phẩm mật ong, sử dụng thuốc thú y trong phòng trị bệnh cho
ong bảo đảm VSTY và ATTP trong sản xuất mật ong.
9. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho các cơ quan,
tổ chức và cá nhân liên quan đến triển khai thực hiện Chương trình giám sát.
10. Chủ trì làm việc với các đoàn kiểm tra của cơ quan thẩm quyền nước
nhập khẩu; báo cáo, cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan thẩm quyền
nước nhập khẩu.
Ðiều 14. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm c khoản 3 Điều 5 Thông tư này.
2. Cập nhật, thông báo đến các cơ sở sản xuất mật ong về danh sách các
cơ sở được giám sát trong Chương trình giám sát hằng năm.
3. Lập danh mục và cập nhật hồ sơ, mã số các cơ sở sản xuất mật ong
phục vụ mục đích thương mại để tiêu dùng trong nước thuộc địa bàn quản lý
trong Chương trình giám sát; lưu giữ có hệ thống toàn bộ các thông tin, dữ liệu
liên quan.
4. Thực hiện kiểm tra việc truy xuất nguồn gốc và kết quả khắc phục của
cơ sở có mẫu không bảo đảm VSTY và ATTP trong quá trình giám sát theo quy
định tại
Thông tư số 17/2021/TT-BNNPTNT.
5. Tổng hợp, báo cáo định kỳ hằng năm, đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Chương trình
giám sát thuộc địa bàn quản lý; tổng hợp các thông tin, đánh giá các hoạt động
phù hợp để đề xuất, kiến nghị các biện pháp chấn chỉnh cần thiết hoặc những nội
dung cần sửa đổi, bổ sung trong Chương trình giám sát hằng năm.
6. Quản lý, sử dụng kinh phí được duyệt cho các đơn vị trực thuộc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.
7.