1. Yêu cầu
a) Bảo đảm căn cứ, nguyên tắc lập, nguyên tắc bố trí, điều kiện đưa vào kế
hoạch; trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch; điều chỉnh kế hoạch
đầu tư công trung hạn, hàng năm theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn
bản pháp luật khác có liên quan;
b) Bảo đảm đầu tư tập trung, có trọng tâm, trọng điểm. Ưu tiên đầu tư hoàn
thành dứt điểm các dự án dở dang; các dự án ở vùng có nguy cơ cao về thiên tai;
các dự án vùng biên giới, hải đảo có vị trí trọng yếu về chính trị, quốc phòng, an
ninh; các dự án bố trí ổn định dân di cư tự do, khu rừng đặc dụng.
2. Lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch
a) 7 Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính về lập kế hoạch đầu tư công
trung hạn, hàng năm và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Sở
Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị có liên
quan xây dựng nội dung bố trí ổn định dân cư trong kế hoạch đầu tư công
trung hạn, hàng năm theo Phụ lục III, IV ban hành kèm theo Thông tư này;
tổng hợp và thống nhất với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng
hợp vào kế hoạch chung của tỉnh, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt;
4 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 7
Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm
quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
5 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 7
Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm
quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
6 Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của
Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày
19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền
quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
7 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 7
Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm
quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 4 of 11 --
5
b) Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch đầu tư công sử dụng vốn ngân
sách nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi
trường11 phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính cân đối các nguồn
vốn trên địa bàn, lập kế hoạch phân bổ chi tiết cho các dự án, phương án bố trí ổn
định dân cư, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
Chương III
NỘI DUNG HỖ TRỢ, KINH PHÍ VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ