Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định điều kiện, trì nh tự , thủ tục mở ngành đào tạo, đình
chỉ hoạt động của ngành đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại học; các cơ sở giáo
dục khác được phép đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; viện hàn lâm, viện
do Thủ tướng Chính phủ thành lập theo quy định của Luật Khoa học và Công
nghệ được phép đào tạo trình độ tiến sĩ (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo); các
tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Danh mục thống kê ngành đào tạo là Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV
đối với các trình độ của giáo dục đại học, do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2. Ngành đào tạo là tập hợp kiến thức và kỹ năng chuyên môn trong phạm vi
hoạt động nghề nghiệp, khoa học và công nghệ, được thống kê, phân loại trong
Danh mục thống kê ngành đào tạo.
3. Nhóm ngành đào tạo là tập hợp một số ngành đào tạo có những đặc điểm
chung về chuyên môn, trong phạm vi hoạt động nghề nghiệp, khoa học và công
nghệ, được thống kê, phân loại trong Danh mục giáo dục, đào tạo cấp III thuộc
Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ.
4. Lĩnh vực đào tạo là tập hợp các nhóm ngành đào tạo có những đặc điểm
chung về kiến thức, kỹ năng chuyên môn trong phạm vi hoạt động nghề nghiệp,
khoa học và công nghệ được thống kê, phân loại trong Danh mục giáo dục đào
tạo cấp II thuộc Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân.
Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 86/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
02/2022/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều
kiện, trì nh tự , thủ tục mở ngành đào tạo, đình chỉ hoạt động của ng ành đào tạo trì nh độ đại học, thạc sĩ, tiến
sĩ.
”.
-- 2 of 40 --
3
5.3 (Được bãi bỏ)
6.4 (Được bãi bỏ)
7. Thành phần của một chương trình đào tạo là một nhóm học phần và các
hoạt động học tập, nghiên cứu khác có đặc điểm chung về chuyên môn; có vai trò
rõ nét trong thực hiện một nhóm mục tiêu và yêu cầu đầu ra của chương trình đào
tạo. Các thành phần được sử dụng để thiết kế cấu trúc tổng thể của chương trình
đào tạo (như giáo dục đại cương, khoa học cơ bản, cơ sở và cốt lõi ngành, thực
tập và trải nghiệm, nghiên cứu khoa học, và các thành phần khác).
8. Giảng viên toàn thời gian trong mở ngành đào tạo bao gồm giảng viên cơ
hữu và giảng viên ký hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên
đang làm việc toàn thời gian tại cơ sở đào tạo (sau đây gọi chung là giảng viên
toàn thời gian), cụ thể như sau:
a) Giảng viên cơ hữu được xác định theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều
10 Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30 ngày 12 tháng 2019 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Giáo dục đại học;
b) Giảng viên ký hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở
lên, làm việc toàn thời gian tại cơ sở đào tạo theo quy định hiện hành của Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về chế độ làm việc của giảng viên đại học trong cả
năm học tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mở ngành, đồng thời không ký hợp
đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên với đơn vị sử dụng lao động khác.
9. Giảng viên thỉnh giảng trong mở ngành đào tạo là người không thuộc diện
theo quy định tại khoản 8 Điều này nhưng có ký hợp đồng thỉnh giảng với cơ sở
đào tạo theo quy định của pháp luật, giảng dạy theo kế hoạch được phân công tại
thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mở ngành, được cơ sở đào tạo trả lương, thù lao
theo hợp đồng thỉnh giảng với cơ sở đào tạo.
10.5 (Được bãi bỏ)
3 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 12/2024/TT-BGDĐT sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, trì nh tự , thủ tục mở ngành đào tạo, đình chỉ hoạt
động của ngành đào tạo trì nh độ đại học, thạc sĩ , tiế n sĩ , có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2025.
4 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 12/2024/TT-BGDĐT sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, trì nh tự , thủ tục mở ngành đào tạo, đình chỉ hoạt
động của ngành đào tạo trì nh độ đại học, thạc sĩ , tiế n sĩ , có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2025.
5 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 12/2024/TT-BGDĐT sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, trì nh tự , thủ tục mở ngành đào tạo, đình chỉ hoạt
động của ngành đào tạo trì nh độ đại học, thạc sĩ , tiế n sĩ , có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2025.
-- 3 of 40 --
4
CHƯƠNG II
ĐIỀU KIỆN MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO
Điều 3. Điều kiện chung
Cơ sở đào tạo phải đáp ứng điều kiện chung khi mở ngành đào tạo trình độ
đại học, trình độ thạc sĩ hoặc trình độ tiến sĩ, bao gồm:
1. Về ngành đào tạo và trình độ đào tạo dự kiến mở
a) Phù hợp với nhu cầu nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương, vùng, cả nước và của lĩnh vực đào tạo bảo đảm hội nhập quốc tế; bảo
đảm phù hợp với quy hoạch phát triển nguồn nhân lực đã được phê duyệt và công
bố của các bộ, ngành, địa phương hoặc báo cáo chính thức của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền (nếu có), phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và chiến lược phát
triển của cơ sở đào tạo;
b) Có trong Danh mục thống kê ngành đào tạo (trừ trường hợp có quy định
riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ); việc đề xuất bổ sung ngành mới vào
Danh mục thống kê ngành đào tạo thực hiện theo Thông tư quy định Danh mục
thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học.
2. Về đội ngũ giảng viên
a) Có đội ngũ giảng viên đủ về số lượng, bảo đảm về chất lượng để tổ chức
thực hiện chương trình đào tạo (bao gồm giảng viên toàn thời gian và giảng viên
thỉnh giảng), đáp ứng yêu cầu đội ngũ giảng viên theo quy định về chuẩn chương
trình đào tạo của trình độ đào tạo, lĩnh vực, nhóm ngành và ngành đào tạo, trong
đó giảng viên thỉnh giảng (tính theo từng năm học) chỉ đảm nhận tối đa 30% khối
lượng giảng dạy ở mỗi thành phần trong chương trình đào tạo; các ngành đào tạo
thuộc lĩnh vực Nghệ thuật (quy định tại Phụ lục I6 ban hành kèm theo Thông tư
này), giảng viên thỉnh giảng có thể đảm nhận tối đa 40% khối lượng giảng dạy ở
mỗi thành phần trong chương trình đào tạo ;
b) Đối với các ngành đào tạo giáo viên tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam ,
ngành đào tạo Ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam, ngành đào tạo Ngôn
ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài, ngành đào tạo Thể dục, thể thao (theo quy
định tại Danh mục thống kê ngành đào tạo), ngành đào tạo thuộc lĩnh vực Nghệ
thuật thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này và các quy định sau:
6 Cụm từ “Phụ lục 1” được thay thế bởi cụm từ “Phụ lục I” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông
tư số 12/2024/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BGDĐT ngày 18
tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, trì nh tự , thủ tục mở
ngành đào tạo, đình chỉ hoạt động của ng ành đào tạo trì nh độ đại học, thạc sĩ , tiế n sĩ , có hiệu lực kể từ
ngày 05 tháng 01 năm 2025.
-- 4 of 40 --
5
- Giảng viên có danh hiệu là Nghệ sĩ Nhân dân hoặc Nghệ nhân Nhân dân
hoặc Nhà giáo Nhân dân do Nhà nước trao tặng, đồng thời có bằng thạc sĩ ngành
phù hợp với ngành đào tạo dự kiến mở có thể thay cho giảng viên có bằng tiến sĩ
và không phải là giảng viên chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện giảng dạy chương
trình đào tạo (đối với mở ngành đào tạo trình độ đại học) ; hoặc đồng thời có bằng
tiến sĩ ngành phù hợp với ngành đào tạo dự kiến mở có thể thay cho giảng viên
có chức danh phó giáo sư và không phải là giảng viên chủ trì xây dựng, tổ chức
thực hiện giảng dạy chương trình đào tạo ;
- Riêng ngành đào tạo ngôn ngữ dân tộc thiểu số Việt Nam thuộc nhóm
ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam, giảng viên là người dân tộc thiểu
số hoặc người có hiểu biết về ngôn ngữ, văn hóa dân tộc thiểu số phù hợp với
ngôn ngữ văn hóa dân tộc thiểu số của ngành đào tạo dự kiến mở, đồng thời có
bằng thạc sĩ có thể thay cho giảng viên có bằng tiến sĩ và không phải là giảng
viên chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện giảng dạy chương trình đào tạo (đối với
mở ngành đào tạo trình độ đại học) ; hoặc đồng thời có bằng tiến sĩ có thể thay
cho giảng viên có chức danh phó giáo sư và không phải là giảng viên chủ trì xây
dựng, tổ chức thực hiện giảng dạy chương trình đào tạo .
c) Đối với các ngành đào tạo thuộc lĩnh vực Sức khỏe (theo quy định tại
Danh mục thống kê ngành đào tạo), giảng viên và người hướng dẫn thực hành
các môn học, học phần liên quan đến khám, chữa bệnh phải có giấy phép hành
nghề7 khám bệnh, chữa bệnh, đã hoặc đang làm việc trực tiếp tại các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện là cơ sở thực hành trong đào tạo ngành thuộc lĩnh
vực sức khoẻ theo quy định của Chính phủ về tổ chức đào tạo thực hành trong
đào tạo khối ngành sức khỏe.
d)8 Giảng viên chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo và
giảng viên chủ trì giảng dạy chương trình đào tạo phải là giảng viên cơ hữu
không quá tuổi nghỉ hưu tối đa theo quy định của Chính phủ về nghỉ hưu ở tuổi
cao hơn đối với viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập; hằng năm trực tiếp
7 Cụm từ “chứng chỉ hành nghề” được thay thế bởi cụm từ “giấy phép hành nghề” theo quy định tại
khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 12/2024/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
02/2022/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều
kiện, trì nh tự , thủ tục mở ngành đào tạo, đình chỉ hoạt động của ng ành đào tạo trì nh độ đại học, thạc sĩ ,
tiế n sĩ , có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2025.
8 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 12/2024/TT-
BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 01 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, trì nh tự , thủ tục mở ngành đào tạo,
đình chỉ hoạt động của ng ành đào tạo trì nh độ đại học, thạc sĩ , tiế n sĩ , có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng
01 năm 2025.
-- 5 of 40 --
6
giảng dạy trọn vẹn một số học phần bắt buộc hoặc hướng dẫn chính luận văn thạc
sĩ, luận án tiến sĩ trong chương trình đào tạo .
3. Về cơ sở vật chất
a) Có cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện, giáo trình đáp ứng yêu cầu giảng dạy,
học tập, nghiên cứu theo yêu cầu của chương trình đào tạo, đáp ứng yêu cầu về
cơ sở vật chất theo quy định của chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm
ngành, ngành đào tạo và các quy định tại Thông tư này;
b) Có đủ phòng học, phòng thí nghiệm, phòng thực hành, cơ sở sản xuất thử
nghiệm, hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý
đào tạo cùng các thiết bị cần thiết đáp ứng yêu cầu gi ảng dạy, học tập, nghiên cứu
khoa học theo yêu cầu của chương trình đào tạo, phù hợp với quy mô đào tạo ở
từng trình độ đào tạo và phải có kế hoạc h sử dụng phòng học, phòng thí nghiệm,
thực hành với diện tích và các thiết bị cụ thể của từng phòng thí nghiệm, thực
hành phù hợp với số lượng sinh viên thực hành, thí nghiệm tại mỗi bàn và mỗi
thiết bị trong mỗi phòng thí nghiệm, phòng thực hành, phù hợp với quy mô đào
tạo theo yêu cầu của chương trình đào tạo cho từng năm học của khóa học ;
c) Có hợp đồng hợp tác đào tạo thực hành, thực tập với các cơ sở thực hành,
thực tập bên ngoài cơ sở đào tạo9 phù hợp với kế hoạch giảng dạy, học tập,
nghiên cứu khoa học cho toàn khóa học; các cơ sở thực hành đối với ngành đào
tạo thuộc lĩnh vực sức khoẻ phải có hợp đồng nguyên tắc về đào tạo thực hành
bảo đảm tuân thủ theo quy định của Chính phủ về tổ chức đào tạo thực hành
trong đào tạo khối ngành sức khỏe;
d) Có thư viện truyền thống và thư viện điện tử bảo đảm đủ giáo trình, tài
liệu hỗ trợ giảng dạy, học tập, nghiên cứu của giảng viên và người học; có bản
quyền truy cập cơ sở dữ liệu trong nước về sách, tạp chí khoa học liên quan đến
ngành đào tạo, đáp ứng yêu cầu của ngành và trình độ đào tạo, phù hợp với quy
mô đào tạo; từ năm học 2023 - 2024 trở đi, yêu cầu bắt buộc cơ sở đào tạo phải
có bản quyền truy cập cơ sở dữ liệu quốc tế về sách, tạp chí khoa học liên quan
đến ngành đào tạo, đáp ứng yêu cầu của ngành và trì nh độ đào tạo, phù hợp với
quy mô đào tạo;
đ) Có trang thông tin điện tử đăng tải đầy đủ thông tin yêu cầu phải công
khai theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác có liên
quan của pháp luật.
9 Cụm từ “nhà trường” được thay thế bởi cụm từ “cơ sở đào tạo” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của
Thông tư số 12/2024/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BGDĐT
ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, trì nh tự , thủ tục
mở ngành đào tạo, đình chỉ hoạt động của ng ành đào tạo trì nh độ đại học, thạc sĩ , tiế n sĩ , có hiệu lực kể
từ ngày 05 tháng 01 năm 2025.
-- 6 of 40 --
7
4. Chương trình đào tạo của ngành đề xuất m ở được xây dựng, thẩm định và
ban hành bảo đảm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng chuẩn
chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành, ngành đào tạo và phù hợp với
Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
5. Cơ sở đào tạo đã có đơn vị chuyên môn cấp khoa hoặc tương đương để
quản lý các hoạt động chuyên môn, giảng viên, người học và các nhiệm vụ quản
lý khác đối với ngành đào tạo dự kiến mở.
6. Cơ sở đào tạo phải đáp ứng các yêu cầu, điều kiện tối thiểu theo quy định
hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo để sẵn sàng chuyển sang dạy học trực
tuyến bảo đảm chất lượng đào tạo theo quy định.
7. Hội đồng trường đã có nghị quyết thông qua chủ trương mở ngành đào
tạo của cơ sở đào tạo. Trong trường hợp cơ sở đào tạo chưa có hội đồng trường
phải có văn bản phê duyệt chủ trương mở ngành đào tạo của cơ quan quản lý trực
tiếp cơ sở đào tạo.
8.10 Ngành phù hợp ở trình độ tiến sĩ, thạc sĩ đối với một ngành đào tạo
trình độ thấp hơn phải đáp ứng một trong các yêu cầu sau:
a) Cùng tên với ngành đào tạo hoặc đáp ứng quy định trong chuẩn chương
trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
b) Trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm
ngành tương ứng: Có căn cứ khoa học và thực tiễn và được Hội đồng khoa học và
đào tạo của cơ sở đào tạo xác định là ngành có nền tảng chuyên môn gần nhất đối
với ngành đào tạo, được phần lớn người tốt nghiệp ngành đào tạo lựa chọn khi
học lên trình độ cao hơn;
c) Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận dựa trên ý kiến của Hội đồng tư
vấn chuyên môn do Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập.
9.11 Ngành phù hợp ở trình độ tiến sĩ đối với một ngành đào tạo cùng trình
độ phải đáp ứng một trong các yêu cầu sau:
a) Cùng tên với ngành đào tạo hoặc đáp ứng quy định trong chuẩn chương
trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
10 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 12/2024/TT-
BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 01 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, trì nh tự , thủ tục mở ngành đào tạo,
đình chỉ hoạt động của ng ành đào tạo trì nh độ đại học, thạc sĩ , tiế n sĩ , có hiệu lực kể t ừ ngày 05 tháng
01 năm 2025.
11 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 12/2024/TT-
BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 01 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, trì nh tự , thủ tục mở ngành đào tạo,
đình chỉ hoạt động của ng ành đào tạo trì nh độ đại học, thạc sĩ , tiế n sĩ , có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng
01 năm 2025.
-- 7 of 40 --
8
b) Trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm
ngành tương ứng: Có căn cứ khoa học và thực tiễn và được Hội đồng khoa học và
đào tạo của cơ sở đào tạo xác định là ngành có cùng nền tảng chuyên môn và
thuộc cùng nhóm ngành với ngành đào tạo;
c) Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận dựa trên ý kiến của Hội đồng tư
vấn chuyên môn do Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập.
Điều 4. Điều kiện mở ngành đào tạo trình độ đại học
Cơ sở đào tạo mở ngành đào tạo trình độ đại học phải đáp ứng các điều ki ện
chung để mở ngành đào tạo theo quy định tại Điều 3 Thông tư này và các điều
kiện cụ thể sau đây cho toàn bộ khóa học tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị mở
ngành đào tạo:
1. Có ít nhất 01 tiến sĩ ngành phù hợp là giảng viên cơ hữu, không trùng với
giảng viên cơ hữu là điều kiện mở ngành đào tạo trình độ đại học của các ngành
khác (trường hợp ngành đào tạo dự kiến mở là ngành gh