Mục lục - 6 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
12. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết về phân cấp công trình xây dựng và
hướng dẫn áp dụng cấp công trình xây dựng trong quản lý các hoạt động đầu tư
xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng; cụ thể, tại khoản 4 Điều 5 Luật
Xây dựng năm 2014 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 của Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020 và khoản 2 Điều 3 Nghị
định 06/2021/NĐ-CP.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng với người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ sở
hữu, người quản lý, sử dụng công trình, nhà thầu trong nước, nhà thầu nước
ngoài, các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và các tổ chức, cá nhân khác
có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
“Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây
dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một
số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2021/TT-
BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và
hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.”
Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức
bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương có căn cứ ban hành
như sau:
“Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một
số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa
phương hai cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.”.
2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 02/2025/TT-BXD ngày
31 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2021/TT-BXD
ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn
áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2025.
-- 2 of 60 --
3
Điều 2. Nguyên tắc xác định cấp công trình
1. Cấp công trình quy định tại Thông tư này được xác định theo các tiêu
chí sau:
a) Mức độ quan trọng, quy mô công suất: Áp dụng cho từng công trình
độc lập hoặc một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm
nhiều hạng mục thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo các loại công
trình quy định tại Phụ lục I Thông tư này;
b) Quy mô kết cấu: Áp dụng cho từng công trình độc lập thuộc dự án
đầu tư xây dựng công trình theo các loại kết cấu quy định tại Phụ lục II Thông
tư này.
2. Cấp công trình của một công trình độc lập là cấp cao nhất được xác
định theo Phụ lục I và Phụ lục II Thông tư này. Trường hợp công trình độc lập
không quy định trong Phụ lục I Thông tư này thì cấp công trình được xác định
theo quy định tại Phụ lục II Thông tư này và ngược lại.
3. Cấp công trình của một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền
công nghệ gồm nhiều hạng mục được xác định như sau:
a) Trường hợp tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ gồm
nhiều hạng mục có quy định trong Phụ lục I Thông tư này thì cấp công trình
được xác định theo Phụ lục I Thông tư này;
b) Trường hợp tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ gồm
nhiều hạng mục không quy định trong Phụ lục I Thông tư này thì cấp công
trình được xác định theo cấp của công trình chính (thuộc tổ hợp các công trình
hoặc dây chuyền công nghệ) có cấp cao nhất. Cấp của công trình chính xác
định theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Cấp công trình của công trình hiện hữu được sửa chữa, cải tạo, nâng
cấp xác định như sau:
a) Trường hợp sửa chữa, cải tạo, nâng cấp làm thay đổi các tiêu chí xác
định cấp công trình quy định tại khoản 1 Điều này thì cấp công trình của công
trình sau sửa chữa, cải tạo, nâng cấp được xác định theo quy định tại Điều này;
b) Trường hợp khác với quy định tại điểm a khoản này thì cấp công trình
của công trình trước và sau sửa chữa, cải tạo, nâng cấp không thay đổi.
53. Cấp công trình của công trình có kết cấu độc lập được đầu tư xây
dựng mới và không thuộc dự án phân kỳ đầu tư của dự án đầu tư xây dựng có
3 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2025/TT-BXD ngày 31
tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2021/TT-BXD
ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn
áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2025.
-- 3 of 60 --
4
công trình hiện hữu được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản
3 Điều này.
64. Trường hợp công trình thuộc dự án phân kỳ đầu tư thì sử dụng các
tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này tương ứng với giai đoạn hoàn chỉnh để
xác định cấp công trình.
75. Việc xác định cấp công trình của một số loại công trình được hướng
dẫn tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động đầu tư
xây dựng
1. Cấp công trình quy định tại Thông tư này được áp dụng làm cơ sở để
quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng sau:
a) Xác định thẩm quyền khi thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi; thẩm
định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng công
nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu
đến môi trường có sử dụng công nghệ theo Luật Chuyển giao công nghệ; thẩm
định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở; kiểm tra công tác nghiệm thu trong
quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình;
b) Phân hạng năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân để
cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng;
c) Xác định công trình được miễn giấy phép xây dựng;
d) Xác định công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc theo quy định
tại khoản 2 Điều 17 Luật Kiến trúc;
đ) Xác định công trình có yêu cầu phải lập chỉ dẫn kỹ thuật riêng;
e) Xác định công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;
g) Xác định công trình có yêu cầu bắt buộc bảo hiểm trách nhiệm nghề
nghiệp;
h) Xác định công trình phải thực hiện đánh giá định kỳ về an toàn của
công trình xây dựng trong quá trình sử dụng;
4 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2025/TT-BXD ngày 31
tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2021/TT-BXD
ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn
áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2025.
5 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2025/TT-BXD ngày 31
tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2021/TT-BXD
ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn
áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2025.
-- 4 of 60 --
5
i) Phân cấp sự cố công trình xây dựng và thẩm quyền giải quyết sự cố
công trình xây dựng;
k) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
l) Xác định thời hạn và mức tiền bảo hành công trình;
m) Xác định công trình phải lập quy trình bảo trì;
n) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây
dựng công trình.
2. Áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng
được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này như sau:
a) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng chỉ có một công trình chính độc lập:
Áp dụng cấp công trình xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này;
b) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình chính độc
lập hoặc được xây dựng theo tuyến (gồm nhiều công trình bố trí liên tiếp nhau
thành tuyến): Áp dụng cấp của công trình chính có cấp cao nhất xác định được
theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này;
c) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có tổ hợp các công trình chính
hoặc dây chuyền công nghệ chính gồm nhiều hạng mục: Áp dụng cấp công
trình xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này;
d) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có nhiều tổ hợp các công trình
chính, nhiều dây chuyền công nghệ chính hoặc hỗn hợp: Áp dụng cấp của tổ
hợp các công trình chính hoặc dây chuyền công nghệ chính có cấp cao nhất xác
định được theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này.
3. Nguyên tắc áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động đầu tư
xây dựng được quy định từ điểm b đến điểm n khoản 1 Điều này như sau:
a) Trường hợp phạm vi thực hiện cho một công trình độc lập thì áp dụng
cấp công trình xác định theo khoản 2 Điều 2 Thông tư này đối với công trình đó;
b) Trường hợp phạm vi thực hiện cho một số công trình thuộc dự án đầu
tư xây dựng công trình thì áp dụng cấp công trình xác định theo khoản 2 Điều
2 Thông tư này đối với từng công trình được xét;
c) Trường hợp phạm vi thực hiện cho toàn bộ một tổ hợp các công trình
hoặc toàn bộ một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục thì áp dụng cấp
công trình xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này. Trường
hợp dự án đầu tư xây dựng công trình theo tuyến thì thực hiện theo quy định tại
điểm d khoản này;
d) Trường hợp phạm vi thực hiện cho một công trình, một số công trình
hoặc toàn bộ các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo tuyến
-- 5 of 60 --
6
thì áp dụng cấp công trình xác định theo khoản 2 Điều 2 Thông tư này đối với
từng công trình thuộc tuyến.
46. Trường hợp dự án phân kỳ đầu tư thì sử dụng cấp công trình quy định
tại khoản 6 Điều 2 Thông tư này để áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt
động đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
57. Việc áp dụng cấp công trình của một số loại công trình được hướng
dẫn tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Quy định về chuyển tiếp8
1. Cấp công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết định đầu
tư trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được xác định theo quy định
của pháp luật tại thời điểm phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình.
2. Trường hợp công trình có điều chỉnh thiết kế xây dựng sau ngày
Thông tư này có hiệu lực:
a) Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng không làm thay đổi các tiêu chí xác
định cấp công trình quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này thì cấp của công
trình được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm phê duyệt dự án
đầu tư xây dựng công trình;
b) Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng làm thay đổi các tiêu chí xác định
cấp công trình quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này thì cấp công trình
được xác định theo quy định tại Thông tư này.
6 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 02/2025/TT-BXD ngày 31
tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2021/TT-BXD
ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn
áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2025.
7 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 02/2025/TT-BXD ngày 31
tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2021/TT-BXD
ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn
áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2025.
8 Khoản 5 Điều 33 Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan
đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“5. Quy định chuyển tiếp đối với nội dung quy định tại Điều 10 Thông tư này.
a) Cấp công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết định đầu tư trước ngày 01 tháng 7 năm
2025 được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư;
b) Trường hợp dự án, công trình xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc thẩm
định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở trước ngày
01 tháng 7 năm 2025 và đủ điều kiện thẩm định thì việc xác định cấp công trình và áp dụng cấp công trình trong quản
lý các hoạt động đầu tư xây dựng được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm trình thẩm định;
c) Trường hợp công trình có điều chỉnh thiết kế xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng
không làm thay đổi về mức độ quan trọng, quy mô công suất, quy mô kết cấu thì cấp công trình được xác định
theo quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư; trường hợp công trình có điều chỉnh thiết kế xây
dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 mà làm thay đổi về mức độ quan trọng, quy mô công suất, quy mô kết cấu
thì cấp công trình được xác định theo quy định tại Thông tư này./.”.
-- 6 of 60 --
7
Điều 5. Hiệu lực thi hành9
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2021 và
thay thế các Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn
áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng và Thông tư số 07/2019/TT-
BXD ngày 07 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc sửa đổi,
bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị tổ chức, cá nhân
gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết./.
BỘ XÂY DỰNG XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Số: /VBHN-BXD Hà Nội, ngày tháng năm 2025
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, PC, Cục GĐ.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Minh Hà
9 Điều 2 Thông tư số 02/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2025.
2. Cấp công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết định đầu tư trước ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư.
3. Trường hợp dự án, công trình xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc
thẩm định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở
trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và đủ điều kiện thẩm định thì việc xác định cấp công trình và áp
dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng được xác định theo quy định của pháp luật tại
thời điểm trình thẩm định.
4. Trường hợp công trình có điều chỉnh thiết kế xây dựng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực:
a) Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng không làm thay đổi về mức độ quan trọng, quy mô công suất, quy
mô kết cấu thì cấp công trình được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư;
b) Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng làm thay đổi về mức độ quan trọng, quy mô công suất, quy mô kết
cấu thì cấp công trình được xác định theo quy định tại Thông tư số 06/2021/TT-BXD đã được sửa đổi, bổ sung
tại Thông tư này./.”
Điều 31. Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 31. Hiệu thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.”.
-- 7 of 60 --
Phụ lục I
PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG
HOẶC QUY MÔ CÔNG SUẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Bảng 1.1 Phân cấp công trình sử dụng cho mục đích dân dụng (công trình dân dụng)
Cấp công trình STT Loại công trình Tiêu chí
phân cấp