Mục lục - 7 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy chế này quy định bổ sung một số nội dung cụ thể về trách nhiệm,
phương thức hoạt động, mối quan hệ công tác, điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội
đồng nhân dân (HĐND), Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Tổ đại biểu
HĐND, đại biểu HĐND thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND và các
đại biểu HĐND thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026 có trách nhiệm
thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức chính
quyền địa phương, Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND, các văn bản
pháp luật khác có liên quan và các quy định tại Quy chế này.
Chương II
HĐND THÀNH PHỐ
Chương II HĐND THÀNH PHỐ
Điều 3. HĐND thành phố
1. HĐND thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026 gồm 52 đại biểu,
là cơ quan quyền lực nhà nước, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ
của nhân dân trên địa bàn thành phố, chịu trách nhiệm trước nhân dân và cơ quan
nhà nước Trung ương.
2. Thường trực HĐND thành phố gồm Chủ tịch HĐND, các Phó Chủ tịch
HĐND, Trưởng các Ban của HĐND thành phố.
3. HĐND thành phố gồm có 4 ban: Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã
hội, Ban Pháp chế, Ban Đô thị và có 07 Tổ đại biểu được tổ chức và hoạt động theo
quy định của pháp luật.
4. HĐND thành phố hoạt động theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số.
Chương II HĐND THÀNH PHỐ
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND thành phố
1. HĐND thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều 40 Luật Tổ chức
chính quyền địa phương; Điều 2, Điều 10 Nghị quyết 119/2020/QH14 của Quốc hội
-- 1 of 10 --
về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc thù
phát triển thành phố Đà Nẵng và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. HĐND thành phố thực hiện hoạt động giám sát theo Luật Hoạt động giám
sát của Quốc hội và HĐND.
Chương II HĐND THÀNH PHỐ
Điều 5. Kỳ họp HĐND thành phố
1. HĐND thành phố tổ chức các kỳ họp thường lệ mỗi năm 2 lần vào giữa năm
và cuối năm. HĐND thành phố họp chuyên đề khi Thường trực HĐND thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại
biểu HĐND thành phố yêu cầu.
2. HĐND thành phố họp công khai. Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị
của Thường trực HĐND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố hoặc yêu cầu của ít
nhất một phần ba tổng số đại biểu HĐND thành phố thì HĐND thành phố quyết
định họp kín.
3. Chương trình kỳ họp, việc triệu tập, chủ tọa, điều hành các hoạt động tại kỳ
họp HĐND thành phố thực hiện theo quy định từ Điều 79 đến Điều 92 Luật Tổ chức
chính quyền địa phương.
4. Đại biểu HĐND thành phố, đại biểu khách mời là đại diện các cơ quan nhà
nước, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội của thành phố phải tham dự đầy đủ thời
gian chương trình kỳ họp; vắng mặt phải được Chủ tọa kỳ họp đồng ý.
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố thông báo công khai danh sách
đại biểu vắng mặt vào đầu và cuối buổi làm việc của kỳ họp.
5. Đại biểu đến dự kỳ họp HĐND thành phố mặc trang phục theo yêu cầu của
Thường trực HĐND thành phố nêu tại Giấy triệu tập, Giấy mời; ngồi đúng vị trí do
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố sắp xếp.
6. Tại kỳ họp HĐND thành phố, việc chất vấn và trả lời chất vấn thực hiện theo
Chương II HĐND THÀNH PHỐ
Điều 60. Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND, Điều 96 Luật Tổ chức
chính quyền địa phương, Điều 2 Nghị quyết 119/2020/QH14 của Quốc hội về thí
điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc thù phát
triển thành phố Đà Nẵng.
a) Nội dung chất vấn của đại biểu HĐND thành phố, nội dung của người có
trách nhiệm trả lời chất vấn tại kỳ họp HĐND thành phố phải ngắn gọn, đúng trọng
tâm.
b) Mỗi đại biểu HĐND thành phố được quyền chất vấn một hoặc nhiều lần về
một hoặc nhiều vấn đề; thời gian đặt câu hỏi chất vấn cho một nội dung không quá
01 phút; thời gian trả lời chất vấn không quá 03 phút cho một nội dung.
c) Việc trả lời chất vấn của đại biểu HĐND thành phố tại kỳ họp HĐND thành
phố được thực hiện trực tiếp tại kỳ họp hoặc có thể bằng văn bản nếu được Chủ tọa
-- 2 of 10 --
kỳ họp đồng ý.
7. Đại biểu HĐND thành phố được quyền tham gia ý kiến thảo luận tại kỳ họp,
mỗi lần phát biểu không quá 07 phút cho một lần phát biểu.
Đại biểu khách mời được phát biểu ý kiến về vấn đề thuộc lĩnh vực phụ trách
nếu được Chủ tọa kỳ họp đồng ý hoặc theo yêu cầu của HĐND thành phố, Chủ tọa kỳ
họp.
8. Những ý kiến chất vấn, trả lời chất vấn và phát biểu thảo luận của đại biểu
HĐND thành phố phải được ghi đầy đủ vào biên bản kỳ họp.
Chương V ĐẠI BIỂU VÀ TỔ ĐẠI BIỂU HĐND THÀNH PHỐ
Điều 112. Luật Tổ chức chính quyền địa phương; tổ chức họp mỗi quý một lần để
kiểm điểm tình hình hoạt động trong quý, bàn kế hoạch công tác thời gian đến, gửi
báo cáo và biên bản cuộc họp đến Thường trực HĐND thành phố trước ngày 25 của
tháng cuối cùng trong quý.
2. Trách nhiệm Tổ trưởng, Tổ phó và các thành viên
a) Tổ trưởng điều hành công việc của Tổ đại biểu, bao gồm:
Chủ trì các cuộc họp Tổ, tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu và các thành
viên dự họp để phản ảnh với Thường trực HĐND thành phố.
Phối hợp với UBND, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các
quận; Thường trực HĐND, UBND, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam huyện Hòa Vang tổ chức các cuộc tiếp xúc cử tri.
Đối với Tổ đại biểu đơn vị huyện Hòa Vang, Tổ trưởng có trách nhiệm phân
công và đôn đốc các đại biểu trong Tổ tham dự các kỳ họp của HĐND huyện khi
được mời.
Phân công đại biểu viết báo cáo tổng hợp ý kiến cử tri đối với những điểm tiếp
xúc có từ 02 đại biểu trở lên cùng tham dự; đôn đốc đại biểu trong tổ gửi báo cáo
tổng hợp ý kiến cử tri về Thường trực HĐND thành phố đúng thời hạn.
Phân công đại biểu tham dự các cuộc họp do UBND quận, UBND phường tổ
chức liên quan đến người dân; các cuộc họp tổ dân phố (nếu cần thiết), tổ chức cho
đại biểu tiếp công dân địa bàn đại biểu ứng cử định kỳ hằng tháng hoặc đột xuất khi
công dân có yêu cầu.
-- 8 of 10 --
Tổ chức và phân công các thành viên trong Tổ thực hiện một số nội dung giám
sát về tình hình thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của
HĐND thành phố trên địa bàn ứng cử. Báo cáo kết quả giám sát về Thường trực
HĐND thành phố; có văn bản kiến nghị, đề xuất đối với các cơ quan đơn vị, liên
quan.
Trước kỳ họp HĐND thành phố, Tổ đại biểu sinh hoạt để nghiên cứu tài liệu,
chuẩn bị đóng góp ý kiến tại kỳ họp, đồng thời tổ chức kiểm điểm, đánh giá tình hình
hoạt động của Tổ và bàn kế hoạch công tác của Tổ trong thời gian đến.
b) Tổ phó giúp Tổ trưởng điều hành hoạt động của Tổ theo phân công của Tổ
trưởng.
c) Các đại biểu trong Tổ đại biểu HĐND thành phố có trách nhiệm tham dự đầy
đủ các cuộc họp do Tổ trưởng triệu tập, chấp hành sự phân công của Tổ trong việc
tiếp xúc cử tri, báo cáo tổng hợp ý kiến cử tri; tham gia đầy đủ các hoạt động giám
sát của Tổ đại biểu, các Ban của HĐND thành phố, Thường trực HĐND thành phố
khi được phân công hoặc mời tham gia; quan hệ chặt chẽ với chính quyền, cơ quan,
đơn vị, nhân dân trong khu vực để nắm tình hình, nguyện vọng nhân dân và phản
ảnh trong các cuộc họp Tổ đại biểu.
Chương VI
ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND THÀNH PHỐ