Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000,
1:10.000, ký hiệu QCVN 82:2024/BTNMT.
Điều 2. Hiệu lực thi hành2
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 5 năm 2025.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách nhiệm phổ
biến, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
1 Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý.”
2 Điều 15, Điều 16 và Điều 17 của Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản
đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 15. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 16. Quy định chuyển tiếp
Các hạng mục công việc, sản phẩm đo đạc và bản đồ đã được kiểm tra chất lượng trước thời điểm Thông
tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được
phê duyệt.
Điều 17. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản
ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, quyết định./.”.
-- 2 of 107 --
3
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ
chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét,
quyết định./.
_________________________________________________________________
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: /VBHN-BNNMT
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành
chính, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Cơ sở dữ liệu quốc
gia về văn bản pháp luật, Cổng Thông tin điện tử Bộ
NN&MT (để đăng tải);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, ĐĐBĐ.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Phương Hoa
-- 3 of 107 --
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 82:2024/BTNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ QUY TRÌNH XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ
QUỐC GIA TỶ LỆ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
National technical regulation on the workflow of building
the national fundamental geographic database
at scales 1:2 000, 1:5 000, 1:10 000
HÀ NỘI - 2024
-- 4 of 107 --
Mục lục
Trang
Lời nói đầu ...................................................................................................... 2
I. QUY ĐỊNH CHUNG ...................................................................................... 3
1. Phạm vi điều chỉnh ......................................................................................................... 3
2. Đối tượng áp dụng .......................................................................................................... 3
3. Tài liệu viện dẫn .............................................................................................................. 3
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ................................................................................. 4
1. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 4
2. Yêu cầu kỹ thuật thực hiện các bước trong quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu nền
địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000................................................................ 6
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ............................................................................ 9
1. Phương thức đánh giá sự phù hợp .............................................................................. 9
2. Quy định về công bố hợp quy...................................................................................... 10
3. Phương pháp thử ......................................................................................................... 10
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ............................................... 11
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN .............................................................................. 11
Phụ lục A (Quy định) Các phương pháp đo đạc và bản đồ để thu nhận dữ liệu nền địa lý
quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 ................................................................ 12
Phụ lục B (Quy định) Điều tra đối tượng địa lý, thu nhận dữ liệu thuộc tính các
đối tượng địa lý .............................................................................................. 29
Phụ lục C (Quy định) Kết quả thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000,
1:5.000, 1:10.000 ........................................................................................... 45
Phụ lục D (Quy định) Nhập thông tin siêu dữ liệu cơ sở dữ liệu nền địa lý
quốc gia ........................................................................................................ 46
Phụ lục E (Quy định) Đóng gói sản phẩm cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ
1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 .............................................................................. 99
-- 5 of 107 --
QCVN 82:2024/BTNMT
2
Lời nói đầu
QCVN 82:2024/BTNMT do Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam biên soạn,
Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Thông tư số 27/2024/TT-BTNMT
ngày 29 tháng 11 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 6 of 107 --
3
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ QUY TRÌNH XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA
TỶ LỆ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
National technical regulation on the workflow of building the national
fundamental geographic database at scales 1:2 000, 1:5 000, 1:10 000
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định kỹ thuật về quy trình xây dựng cơ sở dữ
liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 trên đất liền, đảo, quần đảo.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ
1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 trên đất liền, đảo, quần đảo.
3. Tài liệu viện dẫn
QCVN 37:2011/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chuẩn hóa địa danh phục
vụ công tác thành lập bản đồ.
QCVN 42:2020/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở.
QCVN 73:2023/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở dữ liệu nền địa lý
quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000.
TCVN 12688:2019, Hệ thống không ảnh - Thành lập bình đồ ảnh hàng không.
TCVN 13574-1:2022, Thu nhận dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số - Phần 1:
Quy định chung.
TCVN 13574-2:2022, Thu nhận dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số - Phần 2:
Thiết kế kỹ thuật và bay chụp ảnh.
TCVN 13574-3:2022, Thu nhận dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số - Phần 3:
Chất lượng ảnh kỹ thuật số.
TCVN 13575:2022, Thu nhận dữ liệu không gian địa lý - Đo vẽ ảnh hàng không
kỹ thuật số.
TCVN 13576:2022, Hệ thống dữ liệu ảnh hàng không - Tăng dày khống chế ảnh.
Thông tư số 39/2014/TT-BTNMT ngày 03 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường, Quy định kỹ thuật thành lập mô hình số độ cao bằng công
nghệ bay quét LiDAR.
-- 7 of 107 --
QCVN 82:2024/BTNMT
4
Thông tư số 10/2015/TT-BTNMT ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường, Quy định kỹ thuật về sản xuất ảnh viễn thám quang học độ
phân giải cao và siêu cao để cung cấp đến người sử dụng.
Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường, Quy định kỹ thuật trong công tác đo đạc trực tiếp địa hình
phục vụ việc lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1000,
1:2000, 1:5000.
Thông tư số 69/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường, Quy định kỹ thuật cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ
1:10.000 bằng ảnh vệ tinh.
Thông tư số 08/2017/TT-BTNMT ngày 06 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường, Quy định quy trình đo khống chế ảnh viễn thám.
Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường, Quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản
phẩm đo đạc và bản đồ.
Thông tư số 03/2020/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường, Quy định kỹ thuật về mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia.
Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường, Quy định kỹ thuật thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay
không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ
1:2.000, 1:5.000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000.
Thông tư số 19/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường, Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2018/TT-
BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ.
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
1. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000,
1:5.000, 1:10.000
1.1 Để thực hiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000,
1:5.000, 1:10.000 đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của QCVN 73:2023/BTNMT cần
thực hiện các bước công việc chính thể hiện tại Hình 1.
1.2 Sau mỗi bước công việc 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 trong quy trình phải thực hiện kiểm tra
chất lượng theo quy định tại phần III.
-- 8 of 107 --
QCVN 82:2024/BTNMT
5
2. Thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia
- Thu nhận dữ liệu về vị trí không gian của đối tượng địa lý
- Thu nhận dữ liệu thuộc tính của đối tượng địa lý
3. Rà soát, phân loại và biên tập nội dung dữ liệu
1. Công tác chuẩn bị
5. Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
7. Xây dựng siêu dữ liệu
8. Đóng gói sản phẩm cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
4. Tạo lập cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
- Tạo khung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
- Nhập kết quả thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia vào
khung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
6. Trình bày cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
Hình 1 - Sơ đồ quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ
1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
-- 9 of 107 --
QCVN 82:2024/BTNMT
6
2. Yêu cầu kỹ thuật thực hiện các bước trong quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu
nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
2.1 Công tác chuẩn bị
2.1.1 Chuẩn bị các phương tiện đo, thiết bị, phần mềm. Phương tiện đo được sử
dụng trong hoạt động đo đạc và bản đồ phải được kiểm định, hiệu chuẩn, thử
nghiệm theo quy định của pháp luật về đo lường; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về đo đạc và bản đồ; tài liệu chính thức của nhà sản xuất phương tiện đo.
2.1.2 Thu thập đầy đủ tài liệu, dữ liệu, sản phẩm đo đạc, bản đồ có liên quan đến
phạm vi xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
và đánh giá khả năng sử dụng tài liệu, dữ liệu trước khi thực hiện. Nội dung đánh giá
phải xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin, tính pháp lý của
từng tài liệu, dữ liệu; ưu tiên lựa chọn loại tài liệu, dữ liệu có thời điểm lập mới nhất,
có đầy đủ thông tin nhất, có giá trị pháp lý cao nhất.
2.2 Thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia
2.2.1 Bước công việc này bao gồm hai bước công việc thành phần: thu nhận dữ liệu
về vị trí không gian của đối tượng địa lý và thu nhận dữ liệu thuộc tính của đối tượng
địa lý. Hai bước công việc này được thực hiện đồng thời trong cả công tác ở thực
địa và ở trong phòng.
2.2.2 Khi điều tra đối tượng địa lý, thu nhận dữ liệu thuộc tính các đối tượng địa lý,
để đảm bảo tính đầy đủ, độ chính xác trong việc phân loại đối tượng địa lý cũng
như độ chính xác về dữ liệu thuộc tính của đối tượng địa lý cần lập bảng phân
loại dữ liệu thuộc tính các đối tượng địa lý thu nhận ở trong phòng, ở thực địa
hoặc cả hai theo quy định tại Phụ lục B.
2.2.3 Tùy thuộc vào tỷ lệ, phạm vi, đặc điểm địa hình, địa vật khu vực cần xây dựng
cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và các tư liệu, dữ liệu hiện có mà lựa chọn áp dụng
một hoặc kết hợp nhiều phương pháp đo đạc và bản đồ sau đây:
2.2.3.1 Thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 bằng
phương pháp bay chụp ảnh hàng không kỹ thuật số: phương pháp này phù hợp khi
cần xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia trên phạm vi rộng, thực phủ dày đặc.
2.2.3.2 Thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 bằng
phương pháp bay quét LiDAR kết hợp chụp ảnh số: phương pháp này phù hợp khi
cần xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia trên phạm vi rộng, khu vực cần thành
lập mô hình số độ cao độ chính xác cao, khu đô thị đông đúc.
2.2.3.3 Thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 từ tàu bay không
người lái: phương pháp này phù hợp khi cần xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc
gia cho khu vực có diện tích nhỏ, phân tán mà việc sử dụng các phương pháp thu
nhận tại 2.2.3.1 và 2.2.3.2 không hiệu quả, gây lãng phí, tốn kém.
2.2.3.4 Thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000 bằng phương pháp đo vẽ
ảnh viễn thám: phương pháp này phù hợp khi cần xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý
-- 10 of 107 --
QCVN 82:2024/BTNMT
7
quốc gia khu vực biên giới, hải đảo, các khu vực khó tiếp cận bằng các phương
pháp thu nhận dữ liệu khác.
2.2.4 Các phương pháp đo đạc và bản đồ để xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc
gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 được quy định tại Phụ lục A.
2.3 Rà soát, phân loại và biên tập nội dung dữ liệu
2.3.1 Sau khi kết thúc việc thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia, cần rà soát, phân
loại và biên tập nội dung dữ liệu đã được thu nhận theo các nhóm lớp, lớp phù hợp
nhằm đảm bảo cho việc nhập dữ liệu vào tệp khung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc
gia được quy định tại 2.4.1 được thuận lợi, nhanh chóng và chính xác.
2.3.2 Căn cứ quy định tại Phụ lục A của QCVN 73:2023/BTNMT thực hiện phân loại
đối tượng địa lý theo từng nhóm lớp, lớp và quy định tại Điều 3 Phần II của QCVN
73:2023/BTNMT để phân loại các đối tượng địa lý theo đúng kiểu dữ liệu hình học.
Đây là cơ sở để lưu giữ được đầy đủ dữ liệu về vị trí không gian và dữ liệu thuộc
tính của tất cả các đối tượng địa lý.
2.3.3 Sau khi phân loại đối tượng địa lý theo từng nhóm lớp, lớp cụ thể, thực hiện
biên tập dữ liệu. Tại bước công việc này cần chính xác hóa quan hệ không gian giữa
các đối tượng địa lý đồng thời chính xác hóa thông tin thuộc tính của từng đối tượng
địa lý. Quá trình chính xác hóa quan hệ không gian giữa các đối tượng địa lý cần
tuân thủ độ chính xác về vị trí của đối tượng địa lý được quy định tại Điều 4 Phần II
của QCVN 73:2023/BTNMT.
2.3.4 Sản phẩm của bước công việc này là các tệp dữ liệu đã được rà soát, phân
loại và biên tập nội dung, đủ điều kiện để nhập vào cơ sở dữ liệu nền địa lý q