Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2018/TT-
BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm c, điểm e khoản 2 Điều 5 như sau:
“a) Thiết kế điều tra: địa điểm điều tra, thu mẫu tại các cảng cá hoặc địa
điểm bốc dỡ thủy sản, đối với các tàu cá không bốc dỡ thủy sản tại cảng cá phải
thu được sản lượng đại diện theo nhóm tàu (phân theo nghề khai thác và nhóm
tàu cá theo chiều dài lớn nhất của tàu); đối tượng điều tra: phải bảo đảm thống
kê được toàn bộ số lượng tàu cá của địa phương (phân theo nghề khai thác và
nhóm tàu cá theo chiều dài lớn nhất của tàu); số ngày khai thác thực tế; thống kê
toàn bộ sản lượng thủy sản khai thác của địa phương (phân theo thành phần
loài/nhóm loài của sản lượng thuỷ sản khai thác); số liệu sinh học của các nhóm
loài thủy sản trong sản lượng khai thác;
c) Thực hiện điều tra: thống kê, phân tích mẫu sinh học nghề cá theo Mẫu
số 01, Mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Báo cáo kết quả điều tra bao gồm một số nội dung chủ yếu như sau:
tổng số tàu cá, cơ cấu tàu cá theo nghề khai thác, nhóm tàu cá theo chiều dài lớn
nhất của tàu; tổng sản lượng khai thác, cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác theo
loài/nhóm loài; giá bán thủy sản theo loài/nhóm loài; hiện trạng sinh học nghề
cá, hiện trạng hoạt động khai thác thủy sản và đề xuất giải pháp quản lý khai
thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản.”
-- 1 of 23 --
2
2. Bổ sung Điều 10a vào sau Điều 10 như sau:
“Điều 10a. Điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển
Khu bảo tồn biển được xem xét điều chỉnh ranh giới, diện tích để phù hợp
với thực tiễn quản lý. Việc điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển được
thực hiện như sau:
1. Trình tự thực hiện:
a) Ban quản lý khu bảo tồn biển có văn bản đề nghị cơ quan quản lý nhà
nước về thủy sản cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh
ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;
b) Ban quản lý khu bảo tồn biển chủ trì xây dựng dự án điều chỉnh ranh
giới, diện tích khu bảo tồn biển;
c) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh chủ trì tổ chức lấy ý kiến
của cộng đồng dân cư sống hợp pháp trong và xung quanh khu bảo tồn biển về
phương án điều chỉnh, bảo đảm tối thiểu 70% ý kiến cộng đồng dân cư và có văn
bản lấy ý kiến các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã liên quan; trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý, cơ quan, tổ chức được lấy
ý kiến có trách nhiệm góp ý bằng văn bản;
d) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thẩm định dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển.
2. Hồ sơ gửi thẩm định gồm:
a) Tờ trình đề nghị thẩm định dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu
bảo tồn biển;
b) Báo cáo thuyết minh dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn
biển;
c) Bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của các Sở, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp huyện, cấp xã liên quan; ý kiến cộng đồng dân cư sống hợp pháp
trong và xung quanh khu bảo tồn biển khu vực dự kiến điều chỉnh;
d) Tài liệu liên quan khác (nếu có).
3. Nội dung thẩm định:
a) Sự cần thiết phải điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển (cơ sở
pháp lý, cơ sở thực tiễn);
b) Mục tiêu điều chỉnh;
c) Phương án điều chỉnh;
d) Phương án bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái tự nhiên;
bảo vệ, bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, giá trị văn hóa, lịch sử;
đ) Kinh phí thực hiện;
-- 2 of 23 --
3
e) Giải pháp tổ chức thực hiện.
4. Quy trình thẩm định:
a) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh gửi 01 bộ hồ sơ theo
quy định tại khoản 2 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hội đồng thẩm định liên ngành gồm
ít nhất 07 thành viên là lãnh đạo các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có
liên quan và các chuyên gia trong lĩnh vực thủy sản, đa dạng sinh học do lãnh
đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch hội đồng và tổ chức thẩm định theo
nội dung tại khoản 3 Điều này;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ sơ về Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn để xin ý kiến bằng văn bản. Hồ sơ gồm: Văn bản thẩm định và tài liệu
quy định tại điểm b, c và d khoản 2 Điều này;
d) Căn cứ ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo
tồn biển;
đ) Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ
quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế (nếu cần), ban
hành quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển. Trường hợp
không ban hành quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển phải
trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
5. Báo cáo thuyết minh dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn
biển theo Mẫu số 03 Phụ lục I, Quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu
bảo tồn biển theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.”
3. Bổ sung khoản 3 vào Điều 12 như sau:
“3. Tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản phải đánh dấu ngư cụ theo quy
định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.”
4. Bổ sung khoản 3, khoản 4 vào Điều 15 như sau:
“3. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy
sản, tổ chức quản lý cảng cá, hệ thống cộng tác viên địa phương và tổ chức, cá
nhân có liên quan về thực hiện điều tra, đánh giá nghề cá thương phẩm.
4. Xây dựng và trình cơ quan thẩm quyền ban hành các tiêu chuẩn nghề
khai thác, các định mức kinh tế - kỹ thuật; tài liệu hướng dẫn về loài/nhóm loài
thủy sản, phân ô ngư trường khai thác phục vụ điều tra, đánh giá nghề cá thương
phẩm.”
5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 16 như sau:
“a) Bố trí kinh phí, nhân lực để tổ chức thực hiện điều tra nghề cá thương
phẩm; tổng hợp, quản lý, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Nông nghiệp
-- 3 of 23 --
4
và Phát triển nông thôn kết quả điều tra, đánh giá nghề cá thương phẩm, nguồn
lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản trên địa bàn tỉnh trước ngày 20
tháng 12 hằng năm;”
6. Bãi bỏ điểm b khoản 4 Điều 11 và khoản 2 Điều 15.
7. Thay thế Phụ lục I bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
thay thế Phụ lục II bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; thay thế
Phụ lục III bằng Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Bổ sung Phụ lục IV, Phụ lục V vào sau Phụ lục III.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2018/TT-
BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định về trang phục, biểu trưng, cờ hiệu, cờ truyền thống, thẻ
kiểm ngư và màu sơn tàu, xuồng kiểm ngư như sau:
1. Sửa đổi khoản 2 và bổ sung khoản 4 Điều 12
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Trang phục tăng thêm: ngoài trang phục thường dùng, lực lượng
thường xuyên làm việc trên tàu kiểm ngư, đối tượng làm việc tại Phòng Chỉ huy
Nghiệp vụ thuộc Cục Kiểm ngư, Phòng nghiệp vụ thuộc Chi cục Kiểm ngư
Vùng, Trạm Kiểm ngư, Cơ quan Kiểm ngư tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, Chi đội Kiểm ngư được trang cấp trang phục tăng thêm theo quy định tại
Mục 2 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.”
b) Bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Căn cứ vào điều kiện cụ thể, Thủ trưởng cơ quan Kiểm ngư quyết định
may sắm trang phục cho Kiểm ngư viên, công chức, viên chức và người lao
động trong cơ quan Kiểm ngư hoặc cấp phát cho từng cá nhân tự may sắm theo
đúng quy định về tiêu chuẩn, hình thức, màu sắc, kiểu dáng trang phục.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
“Điều 14. Thẩm quyền, tiêu chuẩn cấp thẻ kiểm ngư
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản cấp thẻ kiểm ngư cho công chức
làm việc tại cơ quan Kiểm ngư trong phạm vi cả nước. Tổng cục Thủy sản quản
lý sử dụng phôi thẻ; quản lý con dấu thu nhỏ và dấu nổi đóng trên thẻ; quyết
định cấp thẻ; theo dõi, lưu giữ hồ sơ cấp phát thẻ.
2. Công chức đang làm việc tại cơ quan Kiểm ngư không trong thời gian
bị thi hành kỷ luật từ khiển trách trở lên được cấp thẻ khi đáp ứng một trong các
điều kiện sau:
a) Được bổ nhiệm vào một trong các ngạch công chức kiểm ngư;
b) Có Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm ngư.
3. Bồi dưỡng, cấp Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm ngư
-- 4 of 23 --
5
a) Tổng cục Thủy sản tổ chức bồi dưỡng, cấp Giấy chứng nhận bồi dưỡng
nghiệp vụ kiểm ngư;
b) Chương trình khung bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm ngư theo quy định tại
Mẫu số 04 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Học viên tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm ngư là công chức đang
công tác tại cơ quan Kiểm ngư được cử đi học;
d) Học viên được cấp Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm ngư
theo Mẫu số 05 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này khi hoàn thành
chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm ngư và đạt yêu cầu kiểm tra cuối khóa.
4. Công chức được điều động làm việc tại đơn vị nghiệp vụ thuộc Cơ
quan Kiểm ngư nhưng chưa được bổ nhiệm vào ngạch công chức chuyên ngành
Kiểm ngư nếu đảm bảo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì được cấp thẻ.”
3. Bãi bỏ điểm đ khoản 3 Điều 15.
4. Thay thế cụm từ “VIET NAM FISHERIES RESOURCES
SURVEILLANCE” ghi trên hình ảnh tàu, xuồng kiểm ngư quy định tại Mục 1
Phụ lục IV bằng cụm từ “VIET NAM FISHERIES SURVEILLANCE”.
5. Thay thế Phụ lục VI bằng Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2018/TT-
BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; công bố
cảng cá chỉ định xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác; danh sách tàu
cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận
nguồn gốc thủy sản khai thác như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, bổ sung khoản 3 vào Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Thuyền trưởng tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản có chiều dài lớn nhất
từ 12 mét trở lên hằng ngày phải ghi nhật ký khai thác thủy sản theo Mẫu số 01
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; nộp nhật ký khai thác thủy sản cho
tổ chức quản lý cảng cá trước thời điểm bốc dỡ thủy sản. Nhật ký khai thác thủy
sản được ghi bằng bản giấy có chữ ký của thuyền trưởng hoặc nhật ký điện tử có
mã định danh theo từng tàu cá do đơn vị cung cấp thiết bị cài đặt và số thứ tự
chuyến biển trong năm tự động cập nhật.”
b) Bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Nhật ký khai thác thủy sản bản điện tử; Giấy xác nhận nguyên liệu
thủy sản khai thác bản điện tử theo đúng mẫu quy định được sử dụng làm căn cứ
để xác nhận, chứng nhận sản phẩm thủy sản khai thác.”
-- 5 of 23 --
6
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, bổ sung khoản 3 vào Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Thuyền trưởng tàu thu mua, chuyển tải thủy sản hằng ngày phải ghi
nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này; nộp nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản cho tổ chức quản
lý cảng cá trước thời điểm bốc dỡ thủy sản. Nhật ký thu mua, chuyển tải thủy
sản được ghi bằng bản giấy có chữ ký của thuyền trưởng hoặc nhật ký điện tử có
mã định danh theo từng tàu cá do đơn vị cung cấp thiết bị cài đặt và số thứ tự
chuyến biển trong năm tự động cập nhật.”
b) Bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản bản điện tử, Giấy xác nhận
nguyên liệu thủy sản khai thác bản điện tử theo đúng mẫu quy định được sử
dụng làm căn cứ để xác nhận, chứng nhận sản phẩm thủy sản khai thác.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 7 như sau:
“2. Giám sát việc bốc dỡ thủy sản qua cảng
Khi nhận được đề nghị cập cảng của thuyền trưởng tàu cá, tổ chức quản lý
cảng cá đối chiếu với danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp và danh
sách tàu cá có nguy cơ vi phạm khai thác thủy sản bất hợp pháp; trường hợp tàu
cá nằm trong danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp thì không cho
bốc dỡ thủy sản và thông báo cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định;
trường hợp tàu cá nằm trong danh sách tàu cá có nguy cơ cao vi phạm khai thác
thủy sản bất hợp pháp thì bố trí cho tàu cá cập cảng và thông báo cho cơ quan
chức năng kiểm tra, xử lý theo quy định; trường hợp không nằm trong danh sách
tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp thì bố trí cho tàu cá cập cảng bốc dỡ thủy
sản và cử cán bộ giám sát sản lượng, thành phần loài thủy sản bốc dỡ qua cảng.
Trường hợp phát hiện sản lượng thủy sản bốc dỡ thực tế sai lệch trên 20%
so với sản lượng khai báo trước khi cập cảng thì lập biên bản, xử lý theo thẩm
quyền hoặc bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
3. Biên nhận thủy sản bốc dỡ qua cảng
Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thu mua thủy sản, tổ chức quản lý cảng
cá kiểm tra thông tin khai trên Giấy biên nhận thủy sản bốc dỡ qua cảng theo
Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, xác nhận khi các thông
tin đúng với thực tế tàu cá cập cảng bốc dỡ thuỷ sản; lưu bản sao chụp tại tổ
chức quản lý cảng cá.
Tổ chức, cá nhân thu mua thủy sản từ mỗi tàu cá cập cảng được cấp 01
giấy biên nhận thủy sản bốc dỡ qua cảng theo đúng khối lượng, thành phần loài
đã thu mua.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
-- 6 of 23 --
7
“Điều 8. Danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp
1. Tàu cá bị đưa vào danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp
thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Tàu cá vi phạm vùng biển nước ngoài bị cơ quan có thẩm quyền nước
ngoài bắt giữ, thông báo cho cơ quan có thẩm quyền phía Việt Nam, trừ trường
hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Tàu cá vi phạm vùng biển nước ngoài bị bắt giữ nhưng được trả về
hoặc tàu cá bị cơ quan thẩm quyền Việt Nam xử phạt vi phạm hành chính về
hành vi khai thác trái phép tại vùng biển của quốc gia, vùng lãnh thổ khác mà
chưa thi hành xong quyết định xử phạt;
c) Tàu cá bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt về một trong các hành vi sau:
Khai thác thủy sản tại vùng biển của quốc gia, vùng lãnh thổ khác hoặc vùng
biển thuộc quyền quản lý của tổ chức nghề cá khu vực mà không có giấy phép
hoặc giấy phép hết hạn hoặc không có giấy chấp thuận hoặc giấy chấp thuận hết
hạn; Vi phạm quy định về quản lý và bảo tồn nguồn lợi thủy sản như không ghi
nhật ký khai thác thủy sản hoặc ghi không chính xác so với yêu cầu của tổ chức
nghề cá khu vực hoặc báo cáo sai một cách nghiêm trọng; Khai thác thủy sản
không theo quy định về khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong vùng biển
quốc tế không thuộc thẩm quyền quản lý của tổ chức nghề cá khu vực.
2. Tàu cá được đưa ra khỏi danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp
pháp thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Tàu cá vi phạm vùng biển nước ngoài bị cơ quan có thẩm quyền nước
ngoài tịch thu, phá hủy;
b) Tàu cá đã xóa đăng ký theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều
72 Luật Thủy sản;
c) Đã thi hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
d) Có bằng chứng chứng minh tàu cá không vi phạm.
3. Đăng tải danh sách tàu cá khai thác bất hợp pháp
a) Hằng tuần, căn cứ thông báo bởi cơ quan thẩm quyền nước ngoài, cơ
quan ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Thủy sản lập
danh sách tàu cá có dấu hiệu vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này gửi
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để chủ trì, phối hợp các cơ quan liên
quan xác minh. Trường hợp có đủ căn cứ chứng minh tàu cá vi phạm điểm a
khoản 1 Điều này hoặc quá thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo
mà Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không có ý kiến trả lời thì Tổng cục
Thủy sản đưa tàu cá vào danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp;
-- 7 of 23 --
8
b) Hằng tuần, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp danh sách
tàu cá bị xử phạt và tàu cá đã thi hành xong quyết định xử phạt theo khoản 1
Điều này, gửi Tổng cục Thủy sản để tổng hợp, đưa vào, đưa ra khỏi danh sách
tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp và đăng tải trên trang thông tin điện tử
Tổng cục Thủy sản (https://tongcucthuysan.gov.vn).”
5. Bổ sung Điều 8a sau Điều 8 như sau:
“Điều 8a. Danh sách tàu cá có nguy cơ cao vi phạm quy định khai
thác thủy sản bất hợp pháp
1. Tàu cá đưa vào danh sách tàu cá có nguy cơ cao vi phạm quy định khai
thác thủy sản bất hợp pháp thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Tàu cá không có Giấy phép khai thác thủy sản; hoặc Giấy phép hết hạn
từ 10 ngày trở lên nhưng không đi khai thác thủy sản;
b) Tàu cá không duy trì tín hiệu giám sát hành trình khi hoạt động trên
biển từ 06 giờ trở lên nhưng không báo cáo vị trí theo quy định;
c) Tàu cá vi phạm quy định về khu vực cấm khai thác thủy sản, vùng khai
thác thủy sản;
d) Tàu cá vi phạm vùng biển nước ngoài nhưng chưa bị cơ quan có thẩm
quyền nước ngoài bắt giữ và được cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thông báo
cho cơ quan có thẩm quyền phía Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 8 Thông tư này.
2. Tàu cá đưa ra khỏi danh sách tàu cá có nguy cơ cao vi phạm quy định
khai thác thủy sản bất hợp pháp thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Tàu cá đã khắc phục điểm a, b khoản 1 Điều này;
b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi quy định tại khoản 1
Điều này.
3. Lập danh sách tàu cá có nguy cơ cao vi phạm quy định khai thác thủy
sản bất hợp pháp
a) Hằng tuần, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp danh sách
tàu cá có nguy cơ cao vi phạm quy định khai thác thủy sản bất hợp pháp quy
định tại điểm a, c khoản 1 Điều này của địa phương gửi Tổng cục Thủy sản, các
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, thành phố ven biển khác và các cơ
quan chức năng trong tỉnh (Tổ chức quản lý cảng cá, Bộ đội Biên phòng, Chi
cục Thủy sản) để theo dõi, kiểm tra, xử lý theo quy định;
b) Hằng ngày, Tổng cục Thủy sản rà soát, lập danh sách tàu cá có nguy cơ
cao vi phạm quy định khai thác thủy sản bất hợp pháp quy định tại điểm b, c, d
khoản 1 Điều này và đăng tải trên trang thông tin điện tử Tổng cục Thủy sản để
các cơ quan chức năng tra cứu, theo dõi, kiểm tra, xử lý theo quy định.”
-- 8 of 23 --
9
6. Bổ sung khoản 7 vào Điều 14 như sau:
“7. Xây dựng phần mềm truy xuất nguồn gốc thủy sản và quy chế quản lý,
sử dụng phần mềm để truy xuất nguồn gốc thủy sản bằng điện tử thống nhất
trong toàn quốc.”
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 như sau:
“1. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra việc chấp hành các quy định về
chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao đối với hàng thủy sản xuất khẩu
vào thị trường có yêu cầu; Xác nhận cam kết, chứng nhận sản phẩm thủy sản
xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu để chế biến xuất khẩu
vào thị trường có yêu cầu; kiểm tra hồ sơ truy xuất nguồn gốc nguyên liệu đối
với hàng thủy sản xuất khẩu vào thị trường có yêu cầu trong quá trình thực hiện
các hoạt động lấy mẫu thẩm tra an toàn thực phẩm, thẩm định và chứng nhận lô
hàng thủy sản xuất khẩu.”
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 12 Điều 16 như sau:
“12. Báo cáo Tổng cục Thủy sản về kết quả thực hiện chứng nhận nguồn
gốc thủy sản khai thác theo Mẫu số 01 Phụ lục VII, kết quả hoạt động của cảng
cá trên địa bàn theo Mẫu số 03 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;
lưu trữ hồ sơ liên quan đến việc chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác trong
thời hạn 36 tháng kể từ ngày chứng nhận.”
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 5, khoản 7, khoản 8 Điều 17 như sau:
“5. Hằng ngày ghi chép, cập nhật sản lượng, thành phần loài thủy sản bốc
dỡ qua cảng theo Mẫu số 02 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này; cập
nhật dữ liệu sả