Mục lục - 7 điều ▼
Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
“Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Thông tư trong lĩnh
vực đăng kiểm.”
Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 06 năm 2022 của Bộ trường Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh
vực đăng kiểm.”
Thông tư số 49/2023/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe
cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và xe
đạp điện sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định
số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-
CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật đo
lường;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết
một số Điều của Luật Quản lý ngoại thương;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe chở người bốn bánh
có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và xe đạp điện sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu.”
-- 2 of 42 --
3
1. Thông tư này quy định việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy.
2. Thông tư này không quy định đối với xe mô tô, xe gắn máy được sản xuất,
lắp ráp để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an.
Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn
máy, linh kiện xe mô tô, xe gắn máy và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan
đến việc thử nghiệm, kiểm tra chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường.
Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe) là loại phương tiện giao
thông cơ giới hoạt động trên đường bộ được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia QCVN 14 : 2011/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô, xe gắn máy.
2. Hệ thống là hệ thống truyền lực, hệ thống chuyển động, hệ thống treo, hệ
thống phanh, hệ thống lái, hệ thống điện, hệ thống chiếu sáng và tín hiệu, hệ thống
điều khiển sử dụng trên xe.
3. Linh kiện là các hệ thống, động cơ, khung, cụm chi tiết và các chi tiết được
sử dụng để lắp ráp xe.
4. Sản phẩm là xe và linh kiện của xe.
5. Sản phẩm cùng kiểu loại là các sản phẩm của cùng một chủ sở hữu công
nghiệp, cùng nhãn hiệu, thiết kế và các thông số kỹ thuật, được sản xuất trên cùng
một dây chuyền công nghệ.
6. Chứng nhận chất lượng kiểu loại sản phẩm là quá trình kiểm tra, thử
nghiệm, xem xét, đánh giá và chứng nhận sự phù hợp của một kiểu loại sản phẩm
với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường.
7. Mẫu điển hình là các mẫu sản phẩm do Cơ sở sản xuất lựa chọn theo quy
định để thực hiện việc thử nghiệm.
8. Cơ quan quản lý chất lượng: Cục Đăng kiểm Việt Nam trực thuộc Bộ
Giao thông vận tải là Cơ quan quản lý nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức quản
lý, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho các đối tượng
sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này (sau đây gọi tắt là Cơ quan
-- 3 of 42 --
4
QLCL).
9. Cơ sở thử nghiệm là tổ chức có đủ điều kiện và được chỉ định để thực hiện
việc thử nghiệm xe, linh kiện của xe theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng
và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
10. Cơ sở sản xuất là doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe, linh kiện xe có đủ
điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật theo các quy định của pháp luật hiện hành.
11. Sản phẩm bị lỗi kỹ thuật là sản phẩm có lỗi trong quá trình thiết kế, sản
xuất, lắp ráp có khả năng gây nguy hiểm đến an toàn tính mạng và tài sản của
người sử dụng cũng như gây ảnh hưởng xấu đến an toàn và môi trường của cộng
đồng.
12. Triệu hồi sản phẩm là hành động của Cơ sở sản xuất đối với các sản
phẩm thuộc lô, kiểu loại sản phẩm bị lỗi kỹ thuật mà họ đã cung cấp ra thị trường
nhằm sửa chữa, thay thế phụ tùng hay thay thế bằng sản phẩm khác để ngăn ngừa
các nguy hiểm có thể xảy ra do các lỗi trong quá trình thiết kế, sản xuất, lắp ráp
sản phẩm.
Chương 2
TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN
KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Chương 2 TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN
Điều 4. Thử nghiệm mẫu điển hình
1. Các hạng mục kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận được quy định tại Phụ
lục I kèm theo Thông tư này.
2. Cơ sở sản xuất có trách nhiệm chuyển mẫu điển hình tới Cơ sở thử nghiệm.
Số lượng mẫu thử theo quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nêu tại Phụ
lục I kèm theo Thông tư này.
3. Việc thử nghiệm mẫu điển hình phải tiến hành tại Cơ sở thử nghiệm:
a) Cơ sở thử nghiệm có trách nhiệm thử nghiệm các mẫu điển hình theo đúng
các quy trình tương ứng với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; lập báo cáo kết quả
thử nghiệm theo mẫu quy định và chịu trách nhiệm về các kết quả thử nghiệm của
mình;
b) Trường hợp cần thiết, Cơ quan QLCL trực tiếp giám sát việc thử nghiệm.
4. Quản lý mẫu thử nghiệm:
a) Cơ sở thử nghiệm và Cơ sở sản xuất có trách nhiệm lưu giữ, quản lý mẫu
-- 4 of 42 --
5
thử nghiệm sao cho không để ảnh hưởng của các yếu tố môi trường như: Nhiệt
độ, độ ẩm, ánh sáng làm hư hỏng mẫu và có thể xuất trình khi có yêu cầu của Cơ
quan QLCL;
b) Sau khi kiểm tra thử nghiệm và lập báo cáo kết quả thử nghiệm, Cơ sở thử
nghiệm trả mẫu điển hình cho Cơ sở sản xuất;
c) Thời gian lưu mẫu điển hình tại Cơ sở sản xuất không ít hơn 01 năm kể từ
ngày Cơ sở sản xuất không tiếp tục sản xuất, lắp ráp các sản phẩm cùng loại với
mẫu điển hình được lưu;
d) Hết thời hạn lưu giữ, Cơ sở sản xuất có văn bản gửi Cơ quan QLCL để xử
lý mẫu lưu theo quy định hiện hành;
đ) Các mẫu sản phẩm do Cơ quan QLCL tiến hành lấy ngẫu nhiên để thử
nghiệm phục vụ công tác đánh giá hàng năm sẽ không phải lưu giữ.
Chương 2 TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN
Điều 5. Hồ sơ đăng ký chứng nhận chất lượng kiểu loại sản phẩm2
Hồ sơ đăng ký chứng nhận chất lượng kiểu loại sản phẩm (sau đây gọi chung
là hồ sơ đăng ký chứng nhận) bao gồm:
1. Hồ sơ đăng ký chứng nhận đối với linh kiện (trừ động cơ nguyên chiếc
nhập khẩu) gồm:
a) Bản chính (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu
chính) hoặc biểu mẫu điện tử (đối với trường hợp nộp thông qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến) bản đăng ký thông số kỹ thuật kèm theo bản vẽ kỹ thuật thể hiện
kích thước chính, vật liệu chế tạo và ảnh chụp sản phẩm; bản chính (đối với trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính) hoặc bản dạng điện tử (đối
với trường hợp nộp thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến) bản thuyết minh
các ký hiệu, số đóng trên sản phẩm (nếu có);
b) Bản sao có xác nhận của cơ sở (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua hệ thống bưu chính) hoặc bản sao điện tử (đối với trường hợp nộp thông
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến) báo cáo kết quả thử nghiệm của Cơ sở thử
nghiệm;
c) Bản chính (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu
chính) bản kê các linh kiện chính sử dụng để lắp ráp động cơ (đối với trường hợp
sản phẩm là động cơ) theo mẫu tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này hoặc biểu
mẫu điện tử bản kê các linh kiện chính sử dụng để lắp ráp động cơ (đối với trường
hợp nộp thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến);
Tài liệu thay thế nội dung hồ sơ yêu cầu quy định tại điểm b của khoản này
2 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2022.
-- 5 of 42 --
6
trong trường hợp linh kiện được nhập khẩu từ nước ngoài cung cấp được bản sao
Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của
nước xuất xứ sản phẩm cấp cho sản phẩm theo quy định phù hợp với quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia hiện hành.
2. Hồ sơ đăng ký chứng nhận đối với xe gồm:
a) Bản chính (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu
chính) bản đăng ký thông số kỹ thuật theo mẫu tại Phụ lục III kèm theo Thông tư
này hoặc biểu mẫu điện tử bản đăng ký thông số kỹ thuật (đối với trường hợp nộp
thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến);
b) Bản sao có xác nhận của cơ sở (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua hệ thống bưu chính) hoặc bản sao điện tử (đối với trường hợp nộp thông
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến) báo cáo kết quả thử nghiệm xe của Cơ sở
thử nghiệm;
c) Bản chính (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu
chính) hoặc bản dạng điện tử (đối với trường hợp nộp thông qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến) bản thuyết minh phương pháp và vị trí đóng số khung, số động
cơ theo mẫu tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này;
d) Bản chính (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu
chính) hoặc bản kê các linh kiện chính sử dụng để lắp ráp xe theo mẫu tại Phụ lục
V kèm theo Thông tư này hoặc biểu mẫu điện tử bản kê các linh kiện chính sử
dụng để lắp ráp xe (đối với trường hợp nộp thông qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến);
đ) Bản chính (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu
chính) hoặc bản dạng điện tử (đối với trường hợp nộp thông qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến) bản cam kết của Cơ sở sản xuất về việc kiểu loại sản phẩm kiểm
tra chứng nhận không xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ và
doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật nếu có xảy ra xâm
phạm.
Chương 2 TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN
Điều 6. Đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng tại Cơ sở sản xuất
1. Để đảm bảo việc duy trì chất lượng các sản phẩm sản xuất hàng loạt, Cơ
sở sản xuất phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có quy trình và hướng dẫn nghiệp vụ sản xuất, kiểm tra chất lượng cho
từng kiểu loại sản phẩm từ khâu kiểm soát chất lượng linh kiện đầu vào, kiểm tra
chất lượng trên từng công đoạn cho tới khâu kiểm soát việc bảo hành, bảo dưỡng;
b) Có đủ các thiết bị kiểm tra cần thiết cho từng công đoạn sản xuất. Danh
mục tối thiểu các thiết bị cần thiết để thực hiện việc kiểm tra chất lượng xuất
xưởng xe được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này; Các
-- 6 of 42 --
7
thiết bị kiểm tra chất lượng xuất xưởng này hàng năm phải được Cơ quan QLCL
kiểm tra và xác nhận tình trạng hoạt động;
c)3 (được bãi bỏ).
2. Cơ quan QLCL tiến hành việc đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng tại
Cơ sở sản xuất (sau đây gọi tắt là đánh giá COP) trên cơ sở tiêu chuẩn TCVN
ISO/TS 16949 “Hệ thống quản lý chất lượng - Yêu cầu cụ thể đối với việc áp dụng
TCVN ISO 9001: 2008 cho các tổ chức sản xuất ơ tô và phụ tùng liên quan” theo
các phương thức sau:
a) Đánh giá COP lần đầu được thực hiện khi cấp Giấy chứng nhận chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho kiểu loại sản phẩm;
b) Đánh giá COP hàng năm được thực hiện định kỳ hàng năm;
c) Đánh giá COP đột xuất được thực hiện khi Cơ sở sản xuất có dấu hiệu vi
phạm các quy định liên quan đến việc kiểm tra chất lượng hoặc khi có các khiếu
nại về chất lượng sản phẩm.
3. Đối với các kiểu loại sản phẩm tương tự, không có sự thay đổi cơ bản về
quy trình công nghệ sản xuất, lắp ráp và kiểm tra chất lượng sản phẩm thì có thể
sử dụng kết quả đánh giá COP trước đó.
4. Đối với các linh kiện nhập khẩu thuộc đối tượng bắt buộc kiểm tra, nếu
không tiến hành việc đánh giá COP thì giấy chứng nhận chất lượng chỉ có giá trị
cho từng lô hàng nhập khẩu.
Chương 2 TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN
Điều 7. Cấp giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại
Việc cấp giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại sản phẩm (sau đây gọi tắt là
Giấy chứng nhận) được thực hiện theo trình tự và cách thức như sau:
1.4 Cơ sở sản xuất lập 01 bộ hồ sơ đăng ký chứng nhận theo quy định tại
khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 của Thông tư này và nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống
bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc qua hình thức phù hợp
khác đến Cơ quan QLCL.
2. Cơ quan QLCL tiếp nhận và kiểm tra thành phần hồ sơ đăng ký: nếu hồ
sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn Cơ sở sản xuất hoàn thiện lại; Nếu
hồ sơ đầy đủ theo quy định thì thống nhất về thời gian và địa điểm thực hiện đánh
3 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 49/2023/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12
năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực kiểm
tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe chở người bốn bánh có
gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và xe đạp điện sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 02 năm 2024.
4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2022.
-- 7 of 42 --
8
giá COP.
3.5 Cơ quan QLCL thực hiện kiểm tra nội dung hồ sơ và kết quả đánh giá
COP trong thời hạn 07 ngày làm việc. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
kết thúc kiểm tra, đánh giá hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định và có kết quả đánh
giá COP đạt yêu, Cơ quan QLCL cấp Giấy chứng nhận theo mẫu tương ứng được
quy định tại Phụ lục VIIa và VIIb ban hành kèm theo Thông tư này. Nếu nội dung
hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan QLCL thông báo để Cơ sở sản xuất bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ. Trường hợp chưa có kết quả đánh giá COP, Cơ quan QLCL thông
báo tới doanh nghiệp để thực hiện đánh giá COP theo quy định tại Điều 6 Thông
tư này.
Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm
hoàn thiện nội dung hồ sơ chưa phù hợp (bao gồm cả việc thực hiện đánh giá COP
đối với trường hợp chưa có kết quả đánh giá COP) và gửi lại cho Cơ quan QLCL.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện đầy
đủ và kết quả đánh giá COP, Cơ quan QLCL thực hiện kiểm tra nội dung hồ sơ
và kết quả đánh giá COP. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định và có kết quả
đánh giá COP đạt yêu, Cơ quan QLCL cấp Giấy chứng nhận theo mẫu tương ứng
được quy định tại Phụ lục VIIa và VIIb ban hành kèm theo Thông tư này trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, đánh giá hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
theo quy định và có kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu; nếu có nội dung không
phù hợp thì Cơ quan QLCL thông báo cho doanh nghiệp về việc không cấp Giấy
chứng nhận và nêu rõ lý do. Trường hợp quá thời hạn 6 tháng kể từ ngày thông
báo, doanh nghiệp không hoàn thiện các nội dung chưa phù hợp đã thông báo, Cơ
quan QLCL sẽ dừng việc kiểm tra đánh giá hồ sơ hoặc đánh giá COP và thông
báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến về việc không cấp
Giấy chứng nhận. Để tiếp tục thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận, doanh nghiệp
phải thực hiện nộp lại hồ sơ từ đầu.
4.6 Cơ sở sản xuất nhận Giấy ch