Chương II CƠ CHẾ VÀ PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Giá Bình ổn thị trường
1. Quy ướ c về giá bán:
a) Giá Bình quân thị trường: được Sở Tài chính tổng hợp từ mạng lướ i
báo giá của Sở Tài chính, báo giá của hệ thống siêu thị, cửa hàng tiện lợi
(không phải là điểm bán Bình ổn thị trường), giá bán lẻ hợp lý do doanh
nghiệp tham gia Chương trình đề xuất, tham khảo giá thu thập của Thống kê
Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Giá Bình ổn thị trường: là giá bán lẻ các mặt hàng Bình ổn thị trường
do Sở Tài chính công bố, duy trì cố định đến thời điểm điều chỉnh, công bố
tiếp theo.
-- 5 of 13 --
6
2. Nguyên tắc xác định giá Bình ổn thị trường:
a) Giá Bình ổn thị trường các mặt hàng lương thực (gạo, mì ăn liền, bánh
phở khô, sợi bún khô, nui khô), đường, dầu ăn, thịt gia súc, thịt gia cầm, trứng gia
cầm, tập học sinh, cặp - ba lô - túi xách học sinh, các mặt hàng thuốc thiết yếu,
các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu: đảm bảo mức giá thấp hơn tối thiểu 5% so vớ i
giá Bình quân thị trường tại cùng thời điểm của sản phẩm cùng quy cách, chủng
loại, chất lượng (giá Bình ổn thị trường ≤ giá Bình quân thị trường × 95%).
b) Giá Bình ổn thị trường các mặt hàng không quy định tại điểm a khoản 2
Điều này: đảm bảo hợp lý, ổn định và có tác động điều tiết, định hướ ng thị trường.
3. Đăng ký giá Bình ổn thị trường: doanh nghiệp cung ứng đăng ký giá
Bình ổn thị trường vớ i Sở Tài chính theo nguyên tắc xác định đầy đủ, chính xác
cơ cấu tính giá, yếu tố hình thành giá.
4. Công bố giá Bình ổn thị trường: Sở Tài chính tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ
đăng ký giá Bình ổn thị trường của doanh nghiệp; chủ trì phối hợp sở, ngành,
doanh nghiệp cung ứng, doanh nghiệp phân phối xem xét, xác định và công bố
giá Bình ổn thị trường phù hợp quy định tại Khoản 2 Điều 9 Quy chế này.
5. Điều chỉnh giá Bình ổn thị trường:
a) Điều chỉnh tăng giá Bình ổn thị trường: thực hiện khi doanh nghiệp
cung ứng có văn bản đề nghị và giá nguyên vật liệu hoặc chi phí đ ầu vào tăng
trên 3% so vớ i lần công bố gần nhất. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi
nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị điều chỉnh giá Bình ổn thị trường của doanh nghiệp,
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp vớ i các sở, ngành và doanh nghiệp phân phối
xem xét, thống nhất.
b) Điều chỉnh giảm giá Bình ổn thị trường: thực hiện khi giá nguyên vật
liệu, chi phí đ ầu vào giảm trên 3% so vớ i lần công bố gần nhất hoặc khi giá
Bình ổn thị trường không còn phù hợp vớ i quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy
chế này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề
nghị điều chỉnh giảm của Sở Tài chính, doanh nghiệp cung ứng có trách nhiệm
giải trình, đề xuất mức giá điều chỉnh và phối hợp vớ i Sở Tài chính, các sở,
ngành, doanh nghiệp phân phối để xem xét, thống nhất.
6. Niêm yết giá sản phẩm Bình ổn thị trường:
a) Doanh nghiệp phân phối tham gia Chương trình thực hiện niêm yết và
bán hàng đúng mức giá Bình ổn thị trường đã công bố tại điểm bán do đơn vị
vận hành.
b) Doanh nghiệp cung ứng tham gia Chương trình thực hiện niêm yết và
bán hàng đúng mức giá Bình ổn thị trường đã công bố tại điểm bán do đơn vị
vận hành, điểm bán do đơn vị liên kết tổ chức phân phối.
7. Trường hợp biến động giá không theo quy luật thị trường, doanh nghiệp
cung ứng xây dựng mức giá Bình ổn thị trường, báo cáo Sở Tài chính chủ trì
phối hợp vớ i các sở, ngành thống nhất tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân
-- 6 of 13 --
7
Thành phố xem xét, quyết định giá Bình ổn thị trường phù hợp tình hình thực
tế trong giai đoạn biến động giá.