Mục lục - 6 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc làm việc; chế độ trách nhiệm; quan
hệ công tác; phạm vi, cách thức, quy trình giải quyết công việc; chương trình
công tác, các hoạt động và chế độ thông tin, báo cáo của Ủy ban nhân dân xã.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, các
thành viên Ủy ban nhân dân xã, các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân
dân xã, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Ủy ban nhân
dân xã và các tổ chức, cá nhân có quan hệ công tác với Ủy ban nhân dân xã chịu
sự điều chỉnh của Quy chế này.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân xã
1. Mọi hoạt động của Ủy ban nhân dân xã phải tuân thủ Hiến pháp và pháp
luật; giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, sự chỉ đạo, điều hành của
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, sự giám sát
của Hội đồng nhân dân xã và của Nhân dân trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn được giao; sự phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã
trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ; thực hiện nguyên tắc tập trung dân
chủ và các quy định về công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình.
2. Ủy ban nhân dân xã hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số;
thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, đồng thời đề cao thẩm quyền và trách
nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phát huy vai trò lãnh đạo của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã.
3. Tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân xã bảo đảm tinh gọn, hiệu
năng, hiệu lực, hiệu quả, chuyên nghiệp, hiện đại, đẩy mạnh cải cách hành
chính, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo; điều
hành, xử lý công việc, khai thác dữ liệu số và cung cấp dịch vụ công trên môi
trường điện tử để nâng cao hiệu quả quản trị, hướng tới mục tiêu xây dựng chính
quyền số, kinh tế số và xã hội số. Dữ liệu được tạo lập trong quá trình hoạt động
của Ủy ban nhân dân xã phải bảo đảm đầy đủ, chính xác, kịp thời, thống nhất,
được khai thác, sử dụng chung, bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin, bí mật nhà
nước theo quy định, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành và giải quyết
thủ tục hành chính; bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát
-- 1 of 28 --
2
quyền lực; bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục;
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí.
4. Trong phân công giải quyết công việc, mỗi việc chỉ được giao cho một
cơ quan, đơn vị, một cá nhân chủ trì và chịu trách nhiệm. Cơ quan, đơn vị, cá
nhân được giao chủ trì phải đúng với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền theo quy
định của pháp luật và chịu trách nhiệm về tiến độ, kết quả thực hiện và giải
quyết công việc.
5. Tuân thủ trình tự, thủ tục, thẩm quyền và thời hạn giải quyết công việc,
triển khai thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các
nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật; có trách nhiệm theo dõi,
hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã ủy quyền;
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của việc ủy quyền và kết quả
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình ủy quyền.
6. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa
phương gần Nhân dân, sát Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm
chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; phối hợp và tạo
điều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã thực hiện tốt cơ chế phản
biện xã hội.
7. Các thành viên Ủy ban nhân dân xã và công chức thuộc Ủy ban nhân
dân xã có trách nhiệm sâu sát địa bàn, tiếp thu ý kiến của Nhân dân; thực hiện
giải trình công khai, minh bạch, thường xuyên nâng cao trình độ, bảo đảm hoạt
động của Ủy ban nhân dân xã hiệu lực, hiệu quả.
Chương II
TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI
GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của
Ủy ban nhân dân xã
1. Ủy ban nhân dân xã thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và quyền hạn được
quy định trong Hiến pháp, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Nghị quyết
của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân xã, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ
tịch UBND tỉnh, Đảng ủy, Hội đồng nhân dân xã và trước Nhân dân về việc
thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức chính
quyền địa phương và các quy định khác có liên quan. Tổ chức triển khai các
nhiệm vụ về chuyển đổi số theo kế hoạch, chỉ đạo của cấp trên và nghị quyết
của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân xã, bảo đảm tính liên thông, đồng bộ, hiệu quả.
2. Việc gửi, nhận văn bản, tài liệu, hồ sơ công việc, báo cáo và kết quả xử
lý công việc trong nội bộ Ủy ban nhân dân xã được thực hiện trên môi trường
điện tử, trừ trường hợp công việc thuộc danh mục bí mật nhà nước. Cơ quan, tổ
chức, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và
điều hành theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
3. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân xã
-- 2 of 28 --
3
a) Thảo luận và quyết định các vấn đề được quy định tại khoản 2 Điều 40
Luật Tổ chức chính quyền địa phương, các vấn đề khác theo quy định của pháp
luật và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân xã;
b) Các phiên họp có thể tổ chức theo hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc
kết hợp giữa trực tiếp với trực tuyến. Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách
hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã (sau
đây gọi là Văn phòng) gửi toàn bộ hồ sơ và phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên
Ủy ban nhân dân xã để xin ý kiến. Việc lấy ý kiến có thể được thể hiện bằng
phiếu biểu quyết điện tử thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành hoặc
hình thức khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định. Phiếu lấy ý kiến
điện tử hoặc phiếu bằng hình thức khác đều có giá trị như nhau. Việc lập, gửi,
lưu trữ và xử lý phiếu biểu quyết điện tử phải bảo đảm an toàn thông tin, bảo
mật dữ liệu và tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, văn thư,
lưu trữ;
c) Biểu quyết có thể được thực hiện bằng hình thức biểu quyết công khai,
gửi phiếu ghi ý kiến hoặc bằng hình thức biểu quyết điện tử thông qua hệ thống
quản lý văn bản và điều hành hoặc hình thức khác. Trường hợp áp dụng hình
thức biểu quyết điện tử hoặc hình thức khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết
định trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc công khai, dân chủ, minh bạch và đúng quy
định của pháp luật;
d) Trường hợp lấy ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân xã bằng phiếu
lấy ý kiến thì thực hiện như sau:
Trường hợp có quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân xã đồng ý thì
Văn phòng báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định và báo cáo Ủy ban
nhân dân xã tại phiên họp gần nhất;
Trường hợp không có quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân xã đồng ý
thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định việc đưa nội
dung ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân xã;
đ) Việc xem xét, trình các dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã,
dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân xã là các văn bản quy phạm pháp luật
thực hiện theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật
và quy trình hướng dẫn tại Chương III của Quy chế này.
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã lãnh đạo, điều hành công việc của Ủy ban
nhân dân xã; chịu trách nhiệm cá nhân và cùng các thành viên khác của Ủy ban
nhân dân xã chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân xã theo
quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các quy định pháp luật
có liên quan khác.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thay mặt Ủy ban nhân dân xã quyết định
những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân xã, trừ các nhiệm vụ,
-- 3 of 28 --
4
quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền địa phương;
báo cáo Ủy ban nhân dân xã tại phiên họp gần nhất.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của pháp luật và tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ được phân cấp, ủy quyền từ Ủy ban nhân dân tỉnh. Việc ủy
quyền cho đơn vị sự nghiệp công lập chỉ thực hiện đối với các nhiệm vụ, quyền
hạn nhằm tăng quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập trong việc quản
trị đơn vị và cung ứng dịch vụ công.
4. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
a) Triệu tập, chủ trì và quyết định các vấn đề đưa ra thảo luận tại phiên
họp Ủy ban nhân dân xã;
b) Chỉ đạo, xử lý công việc trên môi trường điện tử phù hợp với thực tiễn
tại địa phương. Văn phòng chịu trách nhiệm làm đầu mối giúp Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã xử lý các công việc tại khoản này;
c) Trực tiếp chỉ đạo giải quyết những vấn đề quan trọng, cấp bách, những
vấn đề có tính chất phức tạp, liên ngành liên quan đến nhiều lĩnh vực, cơ quan,
tổ chức, đơn vị trên địa bàn và những vấn đề thuộc thẩm quyền của cơ quan
chuyên môn nhưng có tính chất quan trọng. Huy động, tham khảo ý kiến chuyên
môn từ cơ quan cấp trên, các đoàn thể, tổ chức liên quan để tham mưu, giúp Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã giải quyết công việc quan trọng, có tính liên ngành;
d) Phân công cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thực hiện một hoặc
một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể thuộc phạm vi thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân xã hoặc được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân
cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền. Khi
vắng mặt tại cơ quan, phân công một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã để điều
hành, giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân xã.
Khi phân công Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thực hiện một hoặc một
số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh phân cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ủy quyền thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm trước
cơ quan, tổ chức, cá nhân ủy quyền về việc phân công Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền;
đ) Ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban
nhân dân xã thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được giao
theo quy định của pháp luật trong khoảng thời gian xác định trừ trường hợp
pháp luật quy định không được ủy quyền;
e) Thay mặt Ủy ban nhân dân xã ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân xã hoặc giao Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký các văn bản của
Ủy ban nhân dân xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã trong phạm vi lĩnh vực, công
việc đã phân công cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã; ban hành các văn bản
chỉ đạo, điều hành để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định;
-- 4 of 28 --
5
g) Họp, làm việc với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, lãnh đạo các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân xã và các cơ quan khác có liên
quan để giải quyết công việc;
h) Ngoài các cách thức trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giải quyết công
việc thông qua các hình thức: đi công tác; kiểm tra, đôn đốc tổ chức thực hiện cơ
chế, chính sách, pháp luật tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa bàn thôn; giải trình, trả
lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân; trả lời kiến nghị của cử tri; họp báo và
chỉ đạo xử lý thông tin báo chí; đối thoại với Nhân dân; tiếp công dân; tiếp khách
trong nước và nước ngoài; các cách thức khác theo quy định pháp luật.
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo phân công của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã; chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và
trước pháp luật về các quyết định thuộc lĩnh vực, địa bàn, phạm vi, quyền hạn
được phân công; đồng thời, cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân xã
chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân xã theo quy định tại
khoản 2 Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã, nhân danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã khi giải quyết
công việc thuộc lĩnh vực phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã.
2. Cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
a) Chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy
ban nhân dân xã xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch, các cơ chế, chính sách, đề án phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương
trong phạm vi ngành, lĩnh vực, cơ quan được phân công phụ trách theo đúng chủ
trương, chính sách, pháp luật, phù hợp với các văn bản chỉ đạo của cấp trên và
tình hình thực tế của địa phương, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả cao;
b) Chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân
xã thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật và nhiệm vụ thuộc phạm vi
được phân công phụ trách, không để việc giải quyết công việc, thủ tục hành
chính đối với người dân, doanh nghiệp bị đình trệ, ùn tắc, kém hiệu quả;
c) Họp, làm việc với lãnh đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban
nhân dân xã và các cơ quan liên quan để giải quyết công việc;
d) Cho ý kiến về các vấn đề liên quan đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, lĩnh
vực phụ trách trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã hoặc Ủy ban nhân
dân xã xem xét, quyết định; trường hợp vấn đề liên quan đến lĩnh vực do Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã khác phụ trách thì trực tiếp phối hợp để giải quyết;
đ) Định kỳ các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã tổng hợp tình hình công
việc mình phụ trách báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã bằng văn bản hoặc tại
cuộc họp giao ban. Trong chỉ đạo điều hành, nếu có vấn đề liên quan hoặc thuộc
lĩnh vực Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã trực tiếp phụ trách, những vấn đề phát sinh
ngoài kế hoạch, những vấn đề chưa được quy định, các Phó Chủ tịch chủ động đề
-- 5 of 28 --
6
xuất, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định. Nếu vấn đề thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân xã thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã để đưa ra
phiên họp Ủy ban nhân dân xã thảo luận, quyết định.
3. Trong phạm vi lĩnh vực được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
a) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, dự thảo nghị
quyết của Hội đồng nhân dân xã thuộc lĩnh vực được phân công, trình Ủy ban
nhân dân xã xem xét, thảo luận và quyết định trước khi trình Hội đồng nhân dân
xã; chỉ đạo cơ quan chuyên môn chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, dự thảo quyết định của
Ủy ban nhân dân xã thuộc lĩnh vực được phân công, trình Ủy ban nhân dân xã
xem xét, thảo luận và quyết định; chỉ đạo xây dựng các văn bản hành chính khác
để thực hiện các chính sách, biện pháp, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề
án, dự án; báo cáo sơ kết, tổng kết phát triển ngành, lĩnh vực tại địa phương (sau
đây gọi tắt là văn bản, đề án, dự án) trình Ủy ban nhân dân xã và Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, đơn vị
trong việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật, các nghị quyết của Ban Chấp
hành, Ban Thường vụ Đảng ủy xã, các nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã,
các quyết định, văn bản hành chính khác của Ủy ban nhân dân và của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã, các chủ trương, chính sách, pháp luật thuộc lĩnh vực mình
phụ trách; phát hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung. Trường hợp
phát hiện cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành văn bản hoặc thực hiện nhiệm vụ
trái quy định của pháp luật thì thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định
tạm đình chỉ việc thi hành văn bản hoặc nhiệm vụ trái quy định, đồng thời kịp
thời đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã biện pháp xử lý theo quy định của
pháp luật;
c) Nhân danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo, xử lý những vấn đề
phát sinh hàng ngày thuộc phạm vi, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách; nghiên
cứu phát hiện và đề xuất những vấn đề về chính sách cần bổ sung, sửa đổi thuộc
phạm vi, lĩnh vực, địa bàn được phân công, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân
xã xem xét, quyết định;
d) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã theo dõi tình hình cải cách thủ tục
hành chính, hoạt động tổ chức bộ máy, chuyển đổi số, nhân sự của cơ quan, tổ
chức, đơn vị, chỉ đạo giải quyết các vấn đề nội bộ trong các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách; chỉ đạo trao đổi thống nhất với
cơ quan, tổ chức, đơn vị về các nội dung liên quan hoặc có tác động đến lĩnh
vực, ngành, cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao phụ trách trước khi trình Ủy ban
nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã xem xét, quyết định.
4. Trường hợp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phân công trong thời
gian Chủ tịch Ủy ban nhân dân vắng mặt hoặc lý do khác không có mặt tại cơ
quan thì Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã được thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn sau đây:
a) Lãnh đạo và sử dụng bộ máy Văn phòng để duy trì thường xuyên các
hoạt động chung của Ủy ban nhân dân xã;
-- 6 of 28 --
7
b) Giải quyết các công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và khi được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân giao, giải quyết cả công việc của Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã khác khi Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân đó đi công tác hoặc
vắng mặt tại cơ quan vì lý do khác.
5. Ngoài các cách thức trên, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giải quyết
công việc thông qua các hình thức: đi công tác; kiểm tra, đôn đốc tổ chức thực
hiện cơ chế, chính sách, pháp luật tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa bàn thôn; giải
trình, trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân; trả lời kiến nghị của cử
tri; họp báo và chỉ đạo xử lý thông tin báo chí; tiếp công dân; tiếp khách trong
nước và nước ngoài; các cách thức khác theo quy định pháp luật và phân công
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI
Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Ủy
viên Ủy ban nhân dân xã
1. Ủy viên Ủy ban nhân dân xã thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo
quy định của pháp luật và phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã; có trách
nhiệm chủ động, tích cực tham gia giải quyết các công việc chung của tập thể
Ủy ban nhân dân xã; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Ủy ban nhân dân
xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã về công việc thuộc lĩnh vực được phân công;
đồng thời, cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm
tập thể về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân theo quy định tại
khoản 2 Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
2. Ủy viên Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm và báo cáo công tác
trước Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã; cơ quan quản lý nhà
nước cấp tỉnh về ngành, lĩnh vực phụ trách, Ủy viên Ủy ban nhân dân xã có
trách nhiệm xem xét, trình Ủy ban nhân dân xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
giải quyết các đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc lĩnh vực mình
phụ trách, Ủy viên Ủy ban nhân dân xã phải dành thời gian để tham gia, phối
hợp giải quyết công việc của tập thể Ủy ban nhân dân xã, quyết định những vấn
đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân xã; thực hiện các nhiệm vụ được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã phân công.
3. Tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân xã, trường hợp vắng
mặt phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã; tham gia
ý kiến và biểu quyết về các vấn đề thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân xã;
tham gia ý kiến với các Ủy viên Ủy ban nhân dân khác, người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị để xử lý các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực được phân
công phụ trách hoặc các vấn đề thuộc chức năng tham mưu quản lý nhà nước
của mình.
4. Cách thức giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân xã:
a) Chủ động, tích cực, kịp thời báo cáo, tham mưu cho Ủy ban nhân dân xã,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã các vấn đề vướng mắc trong thực tiễn, các chủ
trương, cơ chế, chính sách, văn bản pháp luật cần thiết đề xuất để sửa đổi, bổ sung,
ban hành;
-- 7 of 28 --
8
b) Chủ động đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã các chủ trương, giải
pháp và trực tiếp chỉ đạo, điều hành một hoặc một số lĩnh vực theo sự phân công
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông t