Mục lục - 7 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục, bao gồm:
khoản 2 Điều 47; điểm đ khoản 2 Điều 66a; Điều 79; khoản 1 Điều 85; Điều
86; khoản 3 Điều 102.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục
quốc dân, người học và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Chuyển đổi nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư
thục sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động
không vì lợi nhuận
1. Hồ sơ chuyển đổi bao gồm:
a) Tờ trình đề nghị chuyển đổi sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm
non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận (Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị
định này);
b) Văn bản cam kết của các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn
góp đối với nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục chuyển sang
nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi
nhuận, bảo đảm thực hiện hoạt động không vì lợi nhuận, không rút vốn, không
hưởng lợi tức; phần lợi nhuận tích lũy hằng năm thuộc sở hữu chung hợp nhất
không phân chia để tiếp tục đầu tư phát triển nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường
mầm non tư thục;
-- 1 of 30 --
CÔNG BÁO/Số 155/Ngày 22-03-2026 4
c) Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động; dự thảo quy chế tài chính nội
bộ của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không
vì lợi nhuận;
d) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao
điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao được chứng thực từ bản chính của báo cáo kết quả kiểm toán; thỏa thuận
giải quyết phần vốn góp cho nhà đầu tư không đồng ý chuyển đổi sang nhà trẻ,
trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận (nếu
có); các giấy tờ, tài liệu về đất đai, tài sản, tài chính, tổ chức và nhân sự của nhà
trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục chuyển đổi sang nhà trẻ, trường
mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền khai thác được các thông tin trên từ
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc từ cơ quan nhà nước thì cơ sở giáo dục không
cần phải cung cấp các văn bản trên và chỉ cần cung cấp thông tin để có cơ sở
đối chiếu, khai thác dữ liệu;
đ) Báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển đổi về nhân sự, tài chính,
tài sản và phương án xử lý (Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này);
e) Trường hợp hồ sơ có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch
ra tiếng Việt; bản dịch phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.
2. Quy trình xử lý hồ sơ chuyển đổi như sau:
a) Đối với nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục do nhà đầu
tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài đề nghị thành lập nộp 01 bộ hồ sơ đến
Ủy ban nhân dân cấp xã; đối với nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư
thục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ
đề nghị thành lập nộp 01 bộ hồ sơ đến Sở Giáo dục và Đào tạo. Thành phần hồ
sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và được nộp bằng hình thức trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp có thẩm quyền;
b) Trong thời hạn 13 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo
quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Giáo dục và
Đào tạo theo thẩm quyền tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan
và thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo theo thẩm quyền quyết định chuyển đổi.
Quyết định chuyển đổi (Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này)
được công bố công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện
tử của cơ quan ra quyết định chuyển đổi;
-- 2 of 30 --
CÔNG BÁO/Số 155/Ngày 22-03-2026 5
c) Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, trong thời hạn 03 ngày
làm việc tính từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Giáo dục và
Đào tạo theo thẩm quyền gửi văn bản thông báo cho nhà trẻ, trường mẫu giáo,
trường mầm non tư thục và nêu rõ lý do.
Điều 4. Chuyển đổi cơ sở giáo dục phổ thông tư thục sang cơ sở giáo
dục phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận
1. Hồ sơ chuyển đổi bao gồm:
a) Tờ trình đề nghị chuyển đổi (Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị
định này);
b) Văn bản cam kết của các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn
góp đối với cơ sở giáo dục phổ thông tư thục chuyển sang cơ sở giáo dục phổ
thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận, bảo đảm thực hiện hoạt động không
vì lợi nhuận, không rút vốn, không hưởng lợi tức; phần lợi nhuận tích lũy hằng
năm thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia để tiếp tục đầu tư phát triển
cơ sở giáo dục phổ thông tư thục;
c) Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động; dự thảo quy chế tài chính nội bộ
của cơ sở giáo dục phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận;
d) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao
điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao được chứng thực từ bản chính của báo cáo kết quả kiểm toán; thỏa thuận
giải quyết phần vốn góp cho nhà đầu tư không đồng ý chuyển đổi sang cơ sở
giáo dục phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận (nếu có); các giấy tờ,
tài liệu về đất đai, tài sản, tài chính, tổ chức và nhân sự của cơ sở giáo dục phổ
thông tư thục chuyển đổi sang cơ sở giáo dục phổ thông tư thục hoạt động
không vì lợi nhuận.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền khai thác được các thông tin trên từ
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc từ cơ quan nhà nước thì cơ sở giáo dục không
cần phải cung cấp các văn bản trên và chỉ cần cung cấp thông tin để có cơ sở
đối chiếu, khai thác dữ liệu;
đ) Báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển đổi về nhân sự, tài chính,
tài sản và phương án xử lý (Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này);
e) Trường hợp hồ sơ có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch
ra tiếng Việt; bản dịch phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.
-- 3 of 30 --
CÔNG BÁO/Số 155/Ngày 22-03-2026 6
2. Quy trình xử lý hồ sơ chuyển đổi như sau:
a) Đối với trường tiểu học tư thục, trường trung học cơ sở tư thục và trường
phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở do
nhà đầu tư trong nước đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động nộp 01 bộ hồ sơ
đến Ủy ban nhân dân cấp xã; đối với trường trung học phổ thông tư thục, trường
phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông
do nhà đầu tư trong nước đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động và cơ sở giáo
dục phổ thông tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện
hoạt động nộp 01 bộ hồ sơ đến Sở Giáo dục và Đào tạo; đối với cơ sở giáo dục
phổ thông tư thục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế
liên chính phủ đề nghị nộp 01 bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thành
phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và được nộp bằng hình thức trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp có thẩm quyền;
b) Trong thời hạn 13 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh theo thẩm quyền tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên
quan và thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thẩm
quyền quyết định chuyển đổi.
Quyết định chuyển đổi (Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này)
được công bố công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện
tử của cơ quan ra quyết định chuyển đổi;
c) Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, trong thời hạn 03 ngày
làm việc tính từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân cấp xã, Sở Giáo dục và Đào
tạo,Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền gửi văn bản thông báo cho cơ
sở giáo dục phổ thông tư thục và nêu rõ lý do.
Điều 5. Chuyển đổi cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục sang cơ sở giáo
dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận
1. Hồ sơ chuyển đổi bao gồm:
a) Tờ trình đề nghị chuyển đổi (Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị
định này);
b) Văn bản cam kết của các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn
góp đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục chuyển sang cơ sở giáo dục
nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận, bảo đảm thực hiện hoạt động
-- 4 of 30 --
CÔNG BÁO/Số 155/Ngày 22-03-2026 7
không vì lợi nhuận, không rút vốn, không hưởng lợi tức; phần lợi nhuận tích
lũy hằng năm thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia để tiếp tục đầu tư
phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục;
c) Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động; dự thảo quy chế tài chính nội bộ
của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận;
d) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản
sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc
bản sao được chứng thực từ bản chính của báo cáo kết quả kiểm toán; thỏa
thuận giải quyết phần vốn góp cho nhà đầu tư không đồng ý chuyển đổi sang
cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận (nếu có);
các giấy tờ, tài liệu về đất đai, tài sản, tài chính, tổ chức và nhân sự của cơ sở
giáo dục nghề nghiệp tư thục chuyển đổi sang cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư
thục hoạt động không vì lợi nhuận.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền khai thác được các thông tin trên từ
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc từ cơ quan nhà nước thì cơ sở giáo dục không
cần phải cung cấp các văn bản trên và chỉ cần cung cấp thông tin để có cơ sở
đối chiếu, khai thác dữ liệu;
đ) Báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển đổi về nhân sự, tài chính,
tài sản và phương án xử lý (Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này);
e) Trường hợp hồ sơ có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch
ra tiếng Việt; bản dịch phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.
2. Quy trình xử lý hồ sơ chuyển đổi như sau:
a) Trường trung học nghề, trường trung cấp tư thục nộp 01 bộ hồ sơ đến
Sở Giáo dục và Đào tạo; trường cao đẳng tư thục nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ
Giáo dục và Đào tạo. Thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này
và được nộp bằng hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Bộ Giáo dục và
Đào tạo theo thẩm quyền;
b) Trong thời hạn 13 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ Giáo dục và Đào tạo theo thẩm quyền
tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan và thẩm định hồ sơ trình
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo theo
thẩm quyền quyết định chuyển đổi.
-- 5 of 30 --
CÔNG BÁO/Số 155/Ngày 22-03-2026 8
Quyết định chuyển đổi (Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này)
được công bố công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện
tử của cơ quan ra quyết định chuyển đổi;
c) Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, trong thời hạn 03
ngày làm việc tính từ ngày nhận hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ Giáo
dục và Đào tạo theo thẩm quyền gửi văn bản thông báo cho cơ sở giáo dục
nghề nghiệp tư thục và nêu rõ lý do.
Điều 6. Thủ tục, quy trình bổ nhiệm cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
1. Thủ tục, quy trình bổ nhiệm cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công lập
Thủ tục, quy trình bổ nhiệm cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công lập thực
hiện theo quy định của Đảng và pháp luật có liên quan.
2. Thủ tục, quy trình bổ nhiệm cán bộ quản lý cơ sở giáo dục dân lập,
tư thục
Thủ tục, quy trình bổ nhiệm cán bộ quản lý cơ sở giáo dục dân lập, tư thục
do Hội đồng trường chỉ đạo, tổ chức thực hiện theo nguyên tắc tập thể, quyết
định theo đa số sau khi có ý kiến của các nhà đầu tư.
Quyết nghị của Hội đồng trường về nhân sự cán bộ quản lý của cơ sở giáo
dục dân lập, tư thục có giá trị khi có sự đồng thuận của các nhà đầu tư đại diện
ít nhất 75% tổng số vốn góp của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.
3. Thủ tục, quy trình bổ nhiệm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo
dục nghề nghiệp tư thục
a) Hội đồng trường của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục (sau đây gọi
chung là hội đồng trường tư thục) báo cáo các nhà đầu tư xem xét thông qua
tiêu chuẩn, phương án nhân sự hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của cơ sở giáo dục
tư thục do hội đồng trường tư thục đề xuất đáp ứng thủ tục, quy trình theo quy
định tại khoản 2 Điều này và nêu rõ quy trình xác định nhân sự hiệu trưởng,
phó hiệu trưởng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục và hồ sơ, các minh
chứng kèm theo (sơ yếu lý lịch, văn bằng, chứng chỉ, văn bản đồng ý của người
được đề nghị bổ nhiệm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của cơ sở giáo dục nghề
nghiệp tư thục);
b) Sau khi nhận đủ hồ sơ đề nghị của hội đồng trường tư thục, nhà đầu tư
có văn bản chấp thuận việc hội đồng trường tư thục quyết định bổ nhiệm hiệu
trưởng, phó hiệu trưởng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục; trường hợp
không đồng ý, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
-- 6 of 30 --
CÔNG BÁO/Số 155/Ngày 22-03-2026 9
c) Trường hợp nhiệm kỳ của hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư
thục kết thúc đồng thời với nhiệm kỳ của hội đồng trường tư thục thì hiệu
trưởng được kéo dài thời gian thực hiện nhiệm vụ cho đến khi hội đồng trường
tư thục quyết định bổ nhiệm hiệu trưởng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư
thục của nhiệm kỳ kế tiếp, trên cơ sở đề nghị của hội đồng trường tư thục nhiệm
kỳ kế tiếp.
4. Thủ tục, quy trình bổ nhiệm cán bộ quản lý cơ sở giáo dục thành lập
theo Hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài thực hiện
theo Hiệp định. Trong trường hợp Hiệp định không quy định thì thực hiện theo
thoả thuận giữa các bên.
Điều 7. Học bổng khuyến khích học tập
1. Đối tượng xét, cấp học bổng khuyến khích học tập:
a) Học sinh trường trung học phổ thông chuyên (sau đây gọi chung là
trường chuyên), học sinh trung học phổ thông chuyên trong cơ sở giáo dục đại
học có kết quả rèn luyện và kết quả học tập đạt mức cao nhất trong các mức
đánh giá kết quả rèn luyện, kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông
thuộc kỳ xét, cấp học bổng và có điểm trung bình môn chuyên của học kỳ xét,
cấp từ 8,5 trở lên hoặc đạt một trong các giải từ khuyến khích trở lên trong kỳ
thi học sinh giỏi cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối
hợp tổ chức hoặc kỳ thi cấp khu vực hoặc quốc tế của năm học đó do Bộ Giáo
dục và Đào tạo quyết định chọn cử;
b) Học sinh các trường năng khiếu có kết quả rèn luyện đạt từ mức Khá trở
lên, kết quả học tập từ mức Đạt trở lên và đạt huy chương trong cuộc thi cấp
quốc gia do Bộ chủ quản tổ chức hoặc phối hợp tổ chức hoặc kỳ thi cấp khu vực
hoặc quốc tế của năm học đó do Bộ chủ quản quyết định chọn cử;
c) Người học đang học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo
dục đại học có kết quả học tập, rèn luyện từ loại Khá trở lên, không bị kỷ luật
từ mức khiển trách trở lên trong kỳ xét cấp học bổng.
2. Mức học bổng đối với đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1
Điều này:
a) Đối với trường chuyên, trường năng khiếu: Mức học bổng cấp cho một
học sinh do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng không thấp hơn ba
lần mức học phí làm căn cứ thực hiện miễn học phí đối với trường trung học
phổ thông công lập tại địa phương;
-- 7 of 30 --
CÔNG BÁO/Số 155/Ngày 22-03-2026 10
b) Đối với trung học phổ thông chuyên trong cơ sở giáo dục đại học: Mức
học bổng cấp cho một học sinh do hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học quy định
nhưng không thấp hơn mức học phí làm căn cứ thực hiện miễn học phí đối với
trường trung học phổ thông công lập tại địa phương nơi trường đó đặt trụ sở.
3. Mức học bổng đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này:
a) Học bổng loại Khá: Mức học bổng bằng hoặc cao hơn mức trần học phí
hiện hành của ngành, chuyên ngành, nghề mà người học đó phải đóng tại trường
do hiệu trưởng hoặc giám đốc quy định (sau đây gọi chung là hiệu trưởng) đối
với người học có điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện đều đạt loại
Khá trở lên. Đối với các trường tư thục mức học bổng tối thiểu do hiệu trưởng
quy định.
Đối với những ngành nghề đào tạo không thu học phí thì áp dụng theo
đơn giá được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cho nhóm ngành đào tạo
của trường;
b) Học bổng loại Giỏi: Mức học bổng cao hơn loại khá do hiệu trưởng quy
định đối với người học có điểm trung bình chung học tập đạt loại Giỏi trở lên
và điểm rèn luyện đạt loại tốt trở lên;
c) Học bổng loại Xuất sắc: Mức học bổng cao hơn loại giỏi do hiệu trưởng
quy định đối với người học có điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện
đều đạt loại Xuất sắc;
d) Điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện quy định tại điểm
a, b và c khoản này được xác định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo; trong đó điểm trung bình chung học tập để xét học bổng theo
quy định tại Nghị định này được tính từ điểm thi, kiểm tra hết môn học lần
thứ nhất.
4. Nguồn học bổng:
a) Đối với trường chuyên, trường năng khiếu, học bổng khuyến khích học
tập được bố trí trong dự toán chi ngân sách địa phương để cấp cho tối thiểu
30% số học sinh chuyên của trường.
Đối với trung học phổ thông chuyên trong cơ sở giáo dục đại học, học
bổng khuyến khích học tập được bố trí từ nguồn thu hợp pháp của cơ sở giáo
dục đại học và từ nguồn thu hợp pháp của trường trung học phổ thông chuyên;
b) Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, học
bổng khuyến khích học tập được bố trí tối thiểu bằng 8% tổng thu học phí đối
với trường công lập và tối thiểu 2% nguồn thu học phí đối với trường tư thục.
-- 8 of 30 --
CÔNG BÁO/Số 155/Ngày 22-03-2026 11
5. Việc xét, cấp học bổng đối với đối tượng quy định tại điểm a và điểm b
khoản 1 Điều này:
a) Đối với trường chuyên và trường năng khiếu: Hiệu trưởng xác định số
suất học bổng cho từng lớp học và căn cứ vào học bổng của năm để cấp cho
học sinh theo thứ tự ưu tiên từ giải quốc tế, khu vực quốc tế, quốc gia đến điểm
môn chuyên (đối với các trường chuyên) hoặc kết quả học tập (đối với các
trường năng khiếu);
b) Đối với trung học phổ thông chuyên trong cơ sở giáo dục đại học: Hiệu
trưởng xác định số suất học bổng và mức học bổng cho từng khối, lớp học căn
cứ vào học bổng của năm để xét, cấp cho học sinh theo thứ tự ưu tiên từ giải
quốc tế, khu vực quốc tế, quốc gia đến điểm môn chuyên;
c) Học bổng được cấp theo từng học kỳ và cấp 09 tháng trong năm học;
d) Ngoài học bổng khuyến khích học tập theo quy định tại Nghị định này,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể có các chế độ, chính sách khác đối với
học sinh trường chuyên, trường năng khiếu thuộc địa phương hoặc do địa phương
quản lý.
6. Việc xét, cấp học bổng đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 1
Điều này:
a) Hiệu trưởng căn cứ vào nguồn học bổng khuyến khích học tập xác định
số lượng suất học bổng cho từng khóa học, ngành học. Trong trường hợp số
lượng người học thuộc diện được xét, cấp học bổng nhiều hơn số suất học bổng
thì việc xét, cấp học bổng do hiệu trưởng quyết định;
b) Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả học tập và rèn luyện của người học thực
hiện xét, cấp học bổng theo thứ tự từ loại xuất sắc trở xuống đến hết số suất học
bổng đã được xác định;
c) Học bổng được cấp theo từng học kỳ với tổng thời gian cấp tối đa 10
tháng trong một năm học. Đối với người học đào tạo theo phương thức tích
lũy mô đun hoặc tín chỉ, việc xét, cấp học bổng căn cứ vào số lượng mô đun
hoặc tín chỉ tích lũy trong năm học; khối lượng mô đun hoặc tín chỉ tương
đương với một học kỳ do cơ sở giáo dục quy định phù hợp với khối lượng học
tập tiêu chuẩn của chương trình đào tạo và được công khai trong quy chế học
bổng của cơ s