Mục lục - 7 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư liên tịch này quy định việc phối hợp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền
hạn và trách nhiệm của Viện kiểm sát, Tòa án trong kiểm sát việc giải quyết vụ việc
dân sự; tham gia phiên tòa, phiên họp của Tòa án; chuyển hồ sơ, tài liệu, chứng cứ,
gửi văn bản tố tụng; kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và thực hiện các quyền
yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị của Viện kiểm sát trong tố tụng dân sự.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Ký quyết định kháng nghị
Chánh án, Viện trưởng đã quyết định kháng nghị trực tiếp ký quyết định kháng
nghị hoặc phân công Phó Chánh án, Phó Viện trưởng ký quyết định kháng nghị.
Phó Chánh án, Phó Viện trưởng ký quyết định kháng nghị phải ghi rõ là “ký thay
Chánh án” hoặc “ký thay Viện trưởng”.
-- 1 of 22 --
CÔNG BÁO/Số 1099 + 1100/Ngày 12-10-2016 3
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Trách nhiệm của Viện kiểm sát trong trường hợp Tòa án khởi tố
vụ án hình sự
Sau khi nhận được quyết định khởi tố vụ án và tài liệu, chứng cứ chứng minh
hành vi phạm tội do Tòa án gửi theo quy định tại khoản 1 Điều 497 BLTTDS,
Viện kiểm sát gửi quyết định khởi tố vụ án và tài liệu, chứng cứ đến Cơ quan điều
tra có thẩm quyền để tiến hành điều tra và thông báo cho Tòa án biết. Trường hợp
quyết định khởi tố vụ án hình sự của Tòa án không có căn cứ thì Viện kiểm sát
kháng nghị lên Tòa án trên một cấp.
Việc điều tra vụ án hình sự hoặc giải quyết kháng nghị của Viện kiểm sát được
thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự và quy định khác của pháp luật
có liên quan.
Chương II
CHUYỂN HỒ SƠ, TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ, GỬI VĂN BẢN TỐ TỤNG
GIỮA TÒA ÁN VÀ VIỆN KIỂM SÁT
Chương II CHUYỂN HỒ SƠ, TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ, GỬI VĂN BẢN TỐ TỤNG
Điều 4. Tòa án chuyển hồ sơ vụ việc dân sự để Viện kiểm sát tham gia phiên
tòa, phiên họp
1. Đối với phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm, việc chuyển hồ
sơ vụ án dân sự cho Viện kiểm sát được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 220,
Chương II CHUYỂN HỒ SƠ, TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ, GỬI VĂN BẢN TỐ TỤNG
Điều 292. , khoản 3 Điều 318, khoản 2 Điều 323, khoản 2 Điều 336, Điều 357 BLTTDS.
Trường hợp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân
dân tối cao kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực
pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện thì quyết định
kháng nghị cùng hồ sơ vụ án phải được gửi ngay cho Tòa án nhân dân cấp cao.
Sau khi thụ lý vụ án để xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm, Tòa án nhân dân cấp cao
chuyển ngay hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nhân dân cấp cao để nghiên cứu, tham
gia phiên tòa. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Viện kiểm sát
nhân dân cấp cao phải trả lại hồ sơ cho Tòa án.
2. Đối với phiên họp xét kháng cáo quá hạn, Tòa án cấp phúc thẩm gửi đơn
kháng cáo quá hạn, bản tường trình của người kháng cáo về lý do kháng cáo quá
hạn và tài liệu, chứng cứ (nếu có) cho Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 05 ngày
kể từ ngày nhận được đơn kháng cáo quá hạn và tài liệu, chứng cứ, Viện kiểm sát
phải trả lại cho Tòa án.
3. Đối với phiên họp phúc thẩm xem xét quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị
kháng cáo, kháng nghị, Tòa án cấp phúc thẩm gửi hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát
cùng cấp. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Viện kiểm sát phải
trả lại hồ sơ cho Tòa án.
-- 2 of 22 --
4 CÔNG BÁO/Số 1099 + 1100/Ngày 12-10-2016
4. Đối với phiên họp xét đơn yêu cầu, phiên họp xét kháng cáo, kháng nghị
trong thủ tục công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản
án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; không công nhận bản án, quyết định
dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam; công nhận
và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài, Tòa án gửi hồ
sơ cùng quyết định mở phiên họp cho Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 15 ngày
trước ngày mở phiên họp. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ,
Viện kiểm sát phải trả lại hồ sơ cho Tòa án.
5. Đối với phiên họp xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án
nhân dân tối cao theo thủ tục đặc biệt, phiên họp giải quyết việc dân sự thì việc
chuyển hồ sơ vụ án, việc dân sự cho Viện kiểm sát được thực hiện theo quy định
tại khoản 1 và khoản 5 Điều 359, khoản 3 Điều 366, khoản 3 Điều 373 BLTTDS.
Trường hợp có yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội, kiến nghị của Ủy ban
tư pháp của Quốc hội hoặc đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc
xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì Tòa
án nhân dân tối cao gửi cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao bản sao văn bản yêu
cầu, kiến nghị hoặc đề nghị đó cùng hồ sơ vụ án trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày
nhận được yêu cầu, kiến nghị hoặc đề nghị.
6. Trường hợp Viện kiểm sát đã nhận được hồ sơ để xem xét kháng nghị theo
thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm, xem xét kiến nghị theo thủ tục đặc
biệt thì Tòa án không phải chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát đó để tham gia phiên
tòa, phiên họp mà chỉ gửi quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định mở phiên họp
cho Viện kiểm sát theo quy định của BLTTDS và Thông tư liên tịch này.
Chương II CHUYỂN HỒ SƠ, TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ, GỬI VĂN BẢN TỐ TỤNG
Điều 437. , khoản 5 Điều 438, khoản 3 Điều 446, khoản 1 Điều 449, khoản 2 và
-- 3 of 22 --
CÔNG BÁO/Số 1099 + 1100/Ngày 12-10-2016 5
khoản 3 Điều 457, khoản 5 Điều 458 BLTTDS mà Viện kiểm sát nhân dân cấp
tỉnh hoặc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao xét thấy cần phải nghiên cứu hồ sơ để
xem xét việc kháng nghị thì Viện kiểm sát gửi văn bản yêu cầu Tòa án đang quản
lý hồ sơ chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát.
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, Tòa án chuyển
hồ sơ cho Viện kiểm sát có văn bản yêu cầu;
c) Chậm nhất là ngay sau khi hết thời hạn kháng nghị quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều 280, khoản 2 Điều 322, khoản 2 Điều 372, khoản 2 Điều 442, khoản 3
Chương II CHUYỂN HỒ SƠ, TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ, GỬI VĂN BẢN TỐ TỤNG
Điều 446. , Điều 450, khoản 2 Điều 461 BLTTDS, Viện kiểm sát phải trả hồ sơ cho
Tòa án đã chuyển hồ sơ cho mình.
2. Khi Tòa án, Viện kiểm sát có thẩm quyền xét thấy cần thiết phải nghiên cứu
hồ sơ vụ việc dân sự để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái
thẩm thì việc chuyển hồ sơ vụ việc dân sự được thực hiện như sau:
a) Tòa án nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có văn bản yêu
cầu Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc Tòa án nhân dân cấp huyện đã ra bản án, quyết
định có hiệu lực pháp luật chuyển hồ sơ vụ việc dân sự đó cho Tòa án nhân dân
cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát
nhân dân tối cao có văn bản yêu cầu Tòa án đang quản lý hồ sơ chuyển hồ sơ vụ
việc dân sự đó cho Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu
chuyển hồ sơ, Tòa án chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho Tòa án, Viện kiểm sát có
văn bản yêu cầu.
Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ hoặc trong trường hợp
thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm còn lại không quá 06 tháng
thì ngay sau khi hết thời hạn kháng nghị quy định tại Điều 334 hoặc Điều 355 BLTTDS,
Tòa án, Viện kiểm sát phải trả hồ sơ cho Tòa án đã chuyển hồ sơ cho mình.
b) Trường hợp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân cấp cao kháng nghị giám đốc thẩm hoặc kháng nghị tái thẩm thì
Viện kiểm sát chuyển ngay hồ sơ vụ việc cùng quyết định kháng nghị cho Tòa án
có thẩm quyền giám đốc thẩm hoặc tái thẩm theo quy định tại khoản 3 Điều 336
hoặc Điều 357 BLTTDS; đồng thời thông báo cho Tòa án đã chuyển hồ sơ cho
Viện kiểm sát biết.
3. Trường hợp Tòa án, Viện kiểm sát cùng có yêu cầu chuyển hồ sơ vụ việc
dân sự để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm thì việc
chuyển hồ sơ được thực hiện như sau:
a) Trường hợp cùng nhận được văn bản yêu cầu của Tòa án và Viện kiểm sát
hoặc trường hợp đã nhận được văn bản yêu cầu của Viện kiểm sát trước nhưng
trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, hồ sơ chưa được
-- 4 of 22 --
6 CÔNG BÁO/Số 1099 + 1100/Ngày 12-10-2016
chuyển cho Viện kiểm sát mà lại nhận được yêu cầu của Tòa án, thì Tòa án đang
quản lý hồ sơ chuyển hồ sơ cho Tòa án có yêu cầu và thông báo bằng văn bản cho
Viện kiểm sát có yêu cầu biết;
b) Trường hợp Tòa án hoặc Viện kiểm sát là cơ quan nhận hồ sơ trước thì
trong thời hạn 03 tháng (đối với vụ án phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì
thời hạn không quá 06 tháng) kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu Tòa án, Viện kiểm
sát không kháng nghị thì việc chuyển hồ sơ được thực hiện như sau:
b1) Trường hợp Tòa án là cơ quan nhận hồ sơ trước nhưng trong thời hạn được
hướng dẫn tại điểm b khoản này mà Tòa án không kháng nghị, nếu Viện kiểm sát
vẫn tiếp tục có yêu cầu chuyển hồ sơ thì Tòa án chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát đã
có yêu cầu và thông báo ngay cho Tòa án đã chuyển hồ sơ cho mình biết; nếu Viện
kiểm sát đã có yêu cầu không tiếp tục yêu cầu chuyển hồ sơ thì Tòa án trả lại hồ sơ
cho Tòa án đã chuyển hồ sơ ban đầu.
Trong thời hạn được hướng dẫn tại điểm b khoản này, Viện kiểm sát có yêu
cầu đã nhận được hồ sơ nhưng không kháng nghị thì Viện kiểm sát chuyển hồ sơ
vụ việc dân sự cho Tòa án đã chuyển hồ sơ ban đầu.
b2) Trường hợp Viện kiểm sát là cơ quan nhận hồ sơ trước nhưng trong thời
hạn được hướng dẫn tại điểm b khoản này mà Viện kiểm sát không kháng nghị,
nếu Tòa án vẫn tiếp tục có yêu cầu chuyển hồ sơ thì Viện kiểm sát chuyển hồ sơ
cho Tòa án đã có yêu cầu và thông báo ngay cho Tòa án đã chuyển hồ sơ cho mình
biết; nếu Tòa án đã có yêu cầu không tiếp tục yêu cầu chuyển hồ sơ thì Viện kiểm
sát trả lại hồ sơ cho Tòa án đã chuyển hồ sơ ban đầu.
Trong thời hạn được hướng dẫn tại điểm b khoản này, Tòa án có yêu cầu đã
nhận được hồ sơ nhưng không kháng nghị thì Tòa án chuyển hồ sơ vụ việc dân sự
cho Tòa án đã chuyển hồ sơ ban đầu.
c) Trường hợp Tòa án đang quản lý hồ sơ nhận được yêu cầu của Tòa án hoặc
Viện kiểm sát trước mà không có yêu cầu hoãn thi hành án, nếu trong thời hạn 07 ngày
kể từ ngày nhận được yêu cầu, hồ sơ chưa được chuyển cho cơ quan đó, thì Tòa án
chuyển hồ sơ cho Tòa án hoặc Viện kiểm sát đã có yêu cầu hoãn thi hành án và
thông báo cho cơ quan không được chuyển hồ sơ biết;
d) Tòa án và Viện kiểm sát phối hợp trong việc chuyển hồ sơ vụ án để bảo
đảm cho việc xem xét kháng nghị khi thuộc một trong những trường hợp sau đây:
d1) Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm còn lại không
quá 06 tháng;
d2) Sau khi Tòa án đã chuyển hồ sơ cho Tòa án hoặc Viện kiểm sát có yêu cầu
nhưng không có yêu cầu hoãn thi hành án mới nhận được yêu cầu chuyển hồ sơ
của Tòa án hoặc Viện kiểm sát có yêu cầu hoãn thi hành án;
d3) Để phục vụ hoạt động giám sát của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền.
-- 5 of 22 --
CÔNG BÁO/Số 1099 + 1100/Ngày 12-10-2016 7