Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 15 thủ tục hành chính nội bộ
chuẩn hóa các lĩnh vực đất đai, đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi, chức năng quản
lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên (có Danh mục và nội dung cụ
thể kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thay thế các
Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thủ tục hành chính nội bộ
các lĩnh vực đất đai, đo đạc và bản đồ trước đây thuộc phạm vi, chức năng quản lý
của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);
- HTTT giải quyết TTHC tỉnh (Sở KH&CN);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, PVHCC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lò Văn Cương
10 05/01/2026
-- 1 of 35 --
2
DANH MỤC VÀ NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
CHUẨN HÓA CÁC LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI, ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ THUỘC
PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 202
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết
của Sở Nông nghiệp và Môi trường
STT Tên thủ tục hành chính nội bộ
I LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
1
Thu hồi đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài thuộc trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai (2477)
2 Trình tự điều chỉnh bảng giá đất đối với trường hợp quy định tại khoản
1 Điều 257 Luật Đất đai (1686)
3
Trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng
giá đất hằng năm để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm
tiếp theo (2477)
4 Trình tự thủ tục giá đất cụ thể đối với các trường hợp thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (2477)
5 Kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công
6 Nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công
7 Thẩm định hồ sơ nghiệm thu, dịch vụ công
II LĨNH VỰC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
1 Di dời, phá dỡ mốc đo đạc (2136)
2 Tiêu huỷ thông tin, dữ liệu và sản phầm đo đạc và bản đồ (2136)
3 Thẩm định dự án, nhiệm vụ đo đạc và bản đồ cơ bản do Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức thực hiện (1538)
-- 2 of 35 --
3
2. Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền
giải quyết của UBND xã, phường
STT Tên thủ tục hành chính nội bộ
1
Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cự thuộc
trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại Điều 81
Luật Đất đai.
2
Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả
lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng
tiếp tục sử dụng theo khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai. (2477)
3 Thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật
Đất đai. (2477)
4
Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích
quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công
cộng (1686)
5 Trình tự định giá đất cụ thể đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã. (1686)
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
I. LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
1. Trình tự thu hồi đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài thuộc trường hợp do vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại
Điều 81. Luật Đất đai.
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính kiến
nghị hoặc cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm
tra đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nơi có đất bị thu hồi.
- Bước 2: Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến
nghị hoặc kết luận của cơ quan, người có thẩm quyền, Sở Nông nghiệp và Môi
trường lập hồ sơ thu hồi đất trình Chủ tịch ủy ban nhân dân cùng cấp.
- Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu
hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên
quan (nếu có).
- Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo
thu hồi đất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm ban hành quyết định
-- 3 of 35 --
4
thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành
quyết định thu hồi đất.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ cơ quan quản lý đất đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã, bao gồm:
+ Tờ trình về việc thu hồi đất;
+ Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ quy định Sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Số lượng: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày.
e). Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
g) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ:
- Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định thu hồi đất.
i) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Quyết định thu hồi đất.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không quy định.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Đất đai ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ quy định sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
2. Trình tự điều chỉnh bảng giá đất đối với trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều 257 Luật Đất đai.
-- 4 of 35 --
5
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường lựa chọn tổ chức thực hiện định
giá đất hoặc đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện
hoạt động tư vấn xác định giá đất.
- Bước 2: Tổ chức thực hiện định giá đất điều chỉnh bảng giá đất như sau:
+ Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc điều chỉnh bảng giá
đất theo khu vực, vị trí; việc điều chỉnh bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở
vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
+ Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường đối với khu vực
điều chỉnh bảng giá đất theo khu vực, vị trí; xác định loại đất, tổng số thửa đất,
số thửa đất của mỗi loại đất đối với khu vực điều chỉnh bảng giá đất đến từng
thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
+ Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin
tại cấp xã, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
đối với việc điều chỉnh bảng giá đất theo khu vực, vị trí;
+ Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; thiết lập vùng giá
trị; lựa chọn thửa đất chuẩn và xác định giá cho thửa đất chuẩn; lập bảng tỷ lệ so
sánh đối với việc điều chỉnh bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá
trị, thửa đất chuẩn;
+ Xây dựng dự thảo bảng giá đất điều chỉnh và dự thảo Báo cáo thuyết
minh điều chỉnh bảng giá đất.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:
+ Xây dựng dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất điều chỉnh;
+ Tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về hồ sơ
lấy ý kiến đối với dự thảo bảng giá đất điều chỉnh;
+ Tiếp thu, hoàn thiện Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất điều chỉnh;
tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo bảng giá đất điều chỉnh và
Báo cáo thuyết minh điều chỉnh bảng giá đất.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Hội đồng thẩm định bảng
giá đất.
- Bước 5: Hội đồng thẩm định bảng giá đất thực hiện thẩm định bảng giá
đất và gửi văn bản thẩm định về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 6: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện tiếp thu, giải trình,
chỉnh sửa và hoàn thiện dự thảo bảng giá đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định điều chỉnh bảng giá đất. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất điều chỉnh;
+ Dự thảo bảng giá đất điều chỉnh;
+ Báo cáo thuyết minh điều chỉnh bảng giá đất;
-- 5 of 35 --
6
+ Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất điều chỉnh;
+ Văn bản thẩm định bảng giá đất điều chỉnh;
+ Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định bảng giá đất.
- Bước 7: Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh bảng giá đất.
b) Cách thức thực hiện: không quy định
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh bảng giá đất gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất điều chỉnh;
- Dự thảo bảng giá đất điều chỉnh;
- Báo cáo thuyết minh điều chỉnh bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất điều chỉnh;
- Văn bản thẩm định bảng giá đất điều chỉnh;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định bảng giá đất.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Sở Tài chính.
- Hội đồng thẩm định bảng giá đất.
- Tổ chức phát triển quỹ đất.
- Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan (nếu có).
g) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ
quan tổ chức có liên quan (nếu có).
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
i) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung
một bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
-- 6 of 35 --
7
- Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định
về giá đất.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai.
3. Trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất lần đầu để công bố và áp
dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá
đất hằng năm để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập dự án xây dựng bảng
giá đất, trong đó xác định nội dung, thời gian, tiến độ, dự toán kinh phí thực hiện
và các nội dung liên quan.
- Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuẩn bị hồ sơ thẩm định
dự án xây dựng bảng giá đất và gửi Sở Tài chính; Sở Tài chính có trách nhiệm
thẩm định và gửi văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất về cơ
quan có chức năng quản lý đất đai. Hồ sơ thẩm định dự án xây dựng bảng giá
đất gồm:
+ Công văn đề nghị thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất;
+ Dự thảo Dự án xây dựng bảng giá đất;
+ Dự thảo Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
+ Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt dự án.
- Bước 3: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tiếp thu, hoàn thiện ý kiến
thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất. Hồ
sơ dự án xây dựng bảng giá đất gồm:
+ Dự án xây dựng bảng giá đất sau khi đã tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định;
+ Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
+ Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt dự án;
+ Văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất.
- Bước 4: Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ngành, Ủy ban nhân dân
cấp xã, Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế (nếu có) để thực hiện xây
dựng bảng giá đất.
- Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định đặt hàng, giao nhiệm
vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất
hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn xác định giá đất theo quy định của pháp luật về đấu
thầu để xây dựng bảng giá đất.
- Bước 6: Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành phần
Hội đồng thẩm định bảng giá đất theo quy định tại khoản 1 Điều 161 Luật Đất
-- 7 of 35 --
8
đai để thẩm định dự thảo bảng giá đất.
- Bước 7: Sở Tài chính trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định bảng giá đất
quyết định thành lập Tổ giúp việc của Hội đồng.
- Bước 8: Tổ chức thực hiện định giá đất xây dựng bảng giá đất:
+ Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng bảng giá
đất theo khu vực, vị trí; việc xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở
vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
+ Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường đối với khu
vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; xác định loại đất, tổng số thửa
đất, số thửa đất của mỗi loại đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng
thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
+ Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin
tại cấp xã, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
đối với việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí;
+ Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; thiết lập vùng
giá trị; lựa chọn thửa đất chuẩn và xác định giá cho thửa đất chuẩn; lập bảng tỷ
lệ so sánh đối với việc xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng
giá trị, thửa đất chuẩn;
+ Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây
dựng bảng giá đất.
- Bước 9: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện:
+ Xây dựng dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
+ Đăng hồ sơ lấy ý kiến đối với dự thảo bảng giá đất trên trang thông tin
điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan có chức năng quản lý đất đai trong thời
gian 30 ngày;
+ Lấy ý kiến bằng văn bản đối với dự thảo bảng giá đất. Hồ sơ lấy ý kiến
góp ý đối với dự thảo bảng giá đất:
Dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
Dự thảo bảng giá đất;
Dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
+ Tiếp thu, hoàn thiện dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
+ Chỉ đạo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo bảng giá đất
và Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
- Bước 10: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình Hội đồng thẩm
định bảng giá đất. Hồ sơ trình thẩm định bảng giá đất gồm:
+ Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
+ Dự thảo bảng giá đất;
-- 8 of 35 --
9
+ Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
+ Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất.
- Bước 11: Hội đồng thẩm định bảng giá đất thực hiện thẩm định bảng giá
đất và gửi văn bản thẩm định bảng giá đất về cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
- Bước 12: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai:
+ Tổ chức thực hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa và hoàn thiện dự thảo
bảng giá đất theo ý kiến của Hội đồng thẩm định bảng giá đất.
+ Trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định
bảng giá đất. Hồ sơ gồm:
Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
Dự thảo bảng giá đất;
Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
Văn bản thẩm định bảng giá đất;
Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định bảng giá đất.
- Bước 13: Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bảng giá đất.
- Bước 14: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai công bố công khai và
chỉ đạo cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
- Bước 15: Trong 15 ngày kể từ ngày quyết định ban hành bảng giá đất;
quyết định, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, Ủy ban nhân dân tỉnh gửi
kết quả về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 28 của Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Bước 16: Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng
giá đất trong năm thì Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định áp dụng một số hoặc
toàn bộ theo trình tự quy định mục I Phần IV Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh để
trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
Ngoài các phương pháp xác định giá đất để xây dựng bảng giá đất theo
quy định, căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, giá đất trong bảng giá đất của
khu vực, vị trí có điều kiện hạ tầng tương tự để xác định giá đất để điều chỉnh,
sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
Trong quá trình quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất,
trường hợp cần thiết, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh quyết định
đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư
vấn xác định giá đất hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn xác định giá đất theo quy định
của pháp luật về đấu thầu để điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định
-- 9 of 35 --
10
c) Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm:
(1) Hồ sơ trình thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất gồm:
- Công văn đề nghị thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất;
- Dự thảo Dự án xây dựng bảng giá đất;
- Dự thảo Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt dự án.
(2) Hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:
- Dự án xây dựng bảng giá đất sau khi đã tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định;
- Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt dự án;
- Văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất.
(3) Hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất:
- Dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
(4) Hồ sơ trình thẩm định bảng giá đất gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
(5). Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định bảng giá đất gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
- Văn bản thẩm định bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định bảng giá đất.
e) Thời hạn giải quyết: Không quy định
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
-- 10 of 35 --
11
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
- Sở Tài chính.
- Hội đồng thẩm định bảng giá đất;
- Tổ chức phát triển q