Mục lục - 9 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính tại điểm b
khoản 1 Điều 9 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin
đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 101/2024/NĐ-CP) và quy định về lập hồ sơ
ranh giới sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp quy định tại khoản 5 Điều
68 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
-- 1 of 106 --
2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng quản lý đất
đai ở địa phương; Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai; công chức làm công tác địa chính ở xã, phường, thị trấn.
2. Người được giao đất để quản lý, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến đo đạc lập bản đồ địa chính.
Chương II
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Điều 3. Hệ quy chiếu, hệ tọa độ và thông số đơn vị đo
1. Bản đồ địa chính được thành lập trong hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc
gia VN-2000 (sau đây gọi là hệ VN-2000), phép chiếu hình trụ ngang đồng góc,
múi chiếu 3o (3 độ), hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9999, kinh
tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (kinh tuyến trục) quy
định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này; các thông số khác của hệ VN-
2000 không quy định tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư
số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục Địa chính
hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (sau đây gọi là
Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC).
2. Thông số đơn vị đo thiết lập trên phần mềm đồ họa quản lý tệp tin bản
đồ địa chính như sau:
a) Đơn vị làm việc chính là mét (m);
b) Đơn vị làm việc phụ là milimét (mm);
c) Độ phân giải là 1.000;
d) Tọa độ điểm trung tâm làm việc của trục tọa độ X là 500.000 m, trục
tọa độ Y là 1.000.000 m.
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Điều 4. Khung bản đồ và lưới tọa độ trên bản đồ địa chính
1. Khung bản đồ dùng để giới hạn phạm vi trình bày nội dung bản đồ địa
chính, gồm khung ngoài và khung trong khép kín, cách nhau 01 xentimét (cm).
2. Khung trong tiêu chuẩn có dạng hình vuông, kích thước 60 cm x 60 cm
đối với mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 và 1:5.000; kích thước 50 cm x 50 cm
đối với mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000, 1:1.000, 1:500 và 1:200.
3. Khung trong được mở rộng 10 cm hoặc 20 cm so với khung trong tiêu
chuẩn khi biên tập bản đồ địa chính để thể hiện trọn thửa đất trong 01 mảnh bản
đồ khi thửa đất nằm trên 02 mảnh bản đồ tiêu chuẩn trở lên hoặc để thể hiện hết
-- 2 of 106 --
3
nội dung bản đồ ở vùng rìa của khu vực thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính
(sau đây gọi là khu đo) nếu nội dung bản đồ ở vùng rìa khu đo đó nằm trọn trong
phạm vi thể hiện của khung trong sau khi được mở rộng.
4. Lưới tọa độ trên bản đồ địa chính là lưới tọa độ vuông góc, được thể
hiện tại các giao điểm trục tọa độ X với trục tọa độ Y để xác định khoảng cách
10 cm trên bản đồ, ký hiệu bằng dấu chữ thập (+), gọi tắt là lưới kilômét (km),
được xác định theo số chẵn 10 của giá trị tọa độ X và tọa độ Y đối với mảnh bản
đồ địa chính tỷ lệ 1:200 và 1:500, chẵn 100 của giá trị tọa độ X và tọa độ Y đối
với mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1.000, 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000. Khi lưới
km trùng đè lên yếu tố nội dung quan trọng khác của bản đồ dẫn tới khó đọc
hoặc nhầm lẫn nội dung thì được phép loại bỏ.
5. Trình bày khung bản đồ, lưới tọa độ vuông góc và chữ, số, ký hiệu ở
khung bản đồ theo hướng Bắc; trường hợp cần trình bày thêm chữ, số ở khung
ngoài phía Tây hoặc phía Đông thì thể hiện hướng ra bên ngoài khung bản đồ.
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Điều 5. Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh và tờ bản đồ địa chính
1. Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh bản đồ địa chính
a) Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 được xác định như sau:
Chia mặt phẳng chiếu hình (có điểm gốc của hệ tọa độ là điểm giao cắt
giữa kinh tuyến trục và xích đạo, có giá trị tọa độ trục X = 0 km, giá trị tọa độ
trục Y = 500 km) thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước trên thực địa là
6,0 km x 6,0 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000. Kích
thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 là 60 cm
x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3.600 hécta (ha) trên thực địa.
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 gồm 08 chữ số: 02 số
đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của tọa độ X,
03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên khung
trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính;
b) Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5.000 được xác định như sau:
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 thành 04 ô vuông, mỗi ô
vuông có kích thước trên thực địa là 3,0 km x 3,0 km, tương ứng với một
mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5.000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của
mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5.000 là 60 cm x 60 cm, tương ứng với diện
tích là 900 ha trên thực địa.
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5.000 gồm 06 chữ số: 03 số đầu
là 03 số chẵn km của tọa độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của
điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính;
-- 3 of 106 --
4
c) Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000 được xác định như sau:
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5.000 thành 09 ô vuông, mỗi ô vuông có
kích thước trên thực địa 1,0 km x 1,0 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:2.000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:2.000 là 50 cm x 50 cm, tương ứng với diện tích 100 ha trên thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng số Ả rập từ 1 đến 9 theo nguyên
tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:2.000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5.000, gạch nối (-) và số
thứ tự ô vuông;
d) Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1.000 được xác định như sau:
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước trên thực địa 0,5 km x 0,5 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:1.000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:1.000 là 50 cm x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha trên thực địa.
Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái
sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1.000 bao
gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông;
đ) Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 được xác định như sau:
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước trên thực địa 0,25 km x 0,25 km, tương ứng với một mảnh bản đồ
địa chính tỷ lệ 1:500. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:500 là 50 cm x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha trên thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng số Ả rập từ 1 đến 16 theo nguyên
tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000, gạch nối (-) và số
thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn;
e) Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 được xác định như sau:
Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2.000 thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông có
kích thước trên thực địa 0,1 km x 0,1 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:200. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:200 là 50 cm x 50 cm, tương ứng với diện tích 1,0 ha trên thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng số Ả rập từ 1 đến 100 theo nguyên
tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000, gạch nối (-) và số
thứ tự ô vuông;
g) Việc chia mảnh và đánh số hiệu mảnh bản đồ địa chính thực hiện theo
quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này.
-- 4 of 106 --
5
2. Tờ bản đồ địa chính xác định như sau:
a) Các mảnh bản đồ địa chính quy định tại khoản 1 Điều này và trường hợp
mở rộng khung quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này được biên tập mỗi
mảnh thành một tờ bản đồ địa chính;
b) Tên gọi của tờ bản đồ địa chính gồm tên của đơn vị hành chính tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh); tên của đơn vị hành
chính huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc thành
phố trung ương (sau đây gọi là cấp huyện) và tên của đơn vị hành chính xã,
phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã); số hiệu mảnh bản đồ địa chính và số thứ
tự của tờ bản đồ địa chính trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã;
c) Số thứ tự tờ bản đồ của các tỷ lệ được đánh bằng số Ả rập liên tục từ 1
đến hết trong phạm vi đơn vị hành chính cấp xã; thứ tự đánh số theo nguyên tắc
từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, các tờ bản đồ tỷ lệ nhỏ đánh số trước, các
tờ bản đồ tỷ lệ lớn đánh số sau.
3. Việc ghi nhận phát sinh tờ bản đồ mới hoặc thay đổi trong phân mảnh,
đánh số thứ tự tờ bản đồ thực hiện như sau:
a) Trường hợp phát sinh mảnh bản đồ địa chính do đo đạc lập mới bản đồ
địa chính thì số thứ tự tờ bản đồ địa chính mới được đánh số tiếp theo số thứ tự
của tờ bản đồ có số thứ tự lớn nhất trong đơn vị hành chính cấp xã;
b) Trường hợp đo đạc lập lại bản đồ địa chính nhưng không thay đổi tỷ lệ
bản đồ đã có và việc phân mảnh bản đồ trước đó phù hợp quy định tại khoản 1
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Điều 5. Thông tư này thì giữ nguyên theo phân mảnh, số hiệu mảnh và số thứ tự
tờ bản đồ được đo đạc lập lại.
Trường hợp đo đạc lập lại bản đồ địa chính mà thay đổi tỷ lệ bản đồ đã có
hoặc việc phân mảnh bản đồ trước đó chưa phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 5
Thông tư này thì phân mảnh, đánh số hiệu mảnh và đánh số thứ tự tờ bản đồ
theo quy định tại điểm a khoản này;
c) Trường hợp đo đạc bổ sung bản đồ địa chính nhưng không thay đổi tỷ
lệ bản đồ đã có thì biên tập lại tờ bản đồ đó theo quy định tại điểm k khoản 1 và
khoản 5 Điều 16 Thông tư này.
Trường hợp đo đạc bổ sung bản đồ địa chính mà thay đổi tỷ lệ bản đồ thì
chia mảnh, đánh số hiệu mảnh bản đồ đối với phần đo đạc bổ sung theo quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; số thứ tự tờ bản đồ được chỉnh lý theo
quy định tại điểm a khoản 7 Điều 17 Thông tư này.
4. Việc chia mảnh, đánh số hiệu mảnh và số thứ tự tờ bản đồ địa chính
cho từng khu vực cụ thể tại địa phương do cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh tổ chức thực hiện.
-- 5 of 106 --
6
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Điều 6. Xác định tỷ lệ bản đồ địa chính
1. Tỷ lệ bản đồ địa chính được xác định dựa trên cơ sở số lượng thửa đất
bình quân trên diện tích 01 ha của khu vực xác định theo quy định tại khoản 2
Điều này (gọi là mật độ thửa đất, ký hiệu là Mt), được tính bằng tổng số lượng
thửa đất trong khu vực đo đạc chia cho tổng diện tích (ha) của các thửa đất trong
khu vực đo đạc đó, cụ thể như sau:
a) Tỷ lệ 1:200 đối với đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị loại đặc biệt,
đô thị loại I có Mt ≥ 60;
b) Tỷ lệ 1:500 đối với đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có Mt ≥ 25;
khu vực đất ở còn lại có Mt ≥ 30;
c) Tỷ lệ 1:1.000 đối với đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có 10 ≤ Mt < 25;
khu vực đất ở còn lại có 15 ≤ Mt < 30; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp
trong đô thị có Mt ≥ 30, đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có Mt ≥ 40;
d) Tỷ lệ 1:2.000 đối với đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có Mt < 10;
khu vực đất ở còn lại có Mt < 15; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong
đô thị có Mt < 30, đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có Mt < 40;
khu vực đất phi nông nghiệp có Mt ≥ 10;
đ) Tỷ lệ 1:5.000 đối với đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có
0,2 ≤ Mt < 10; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có Mt < 5; đất thuộc khu
vực đất lâm nghiệp có Mt ≥ 0,2;
e) Tỷ lệ 1:10.000 đối với đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có Mt < 0,2;
đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có Mt < 0,2; đất chưa sử dụng có diện tích
chiếm trên 15% diện tích của tờ bản đồ hoặc khu vực đất có mặt nước có
diện tích lớn trong trường hợp cần thiết đo đạc để khép kín phạm vi địa giới
hành chính;
g) Khu vực để tính diện tích và tính Mt quy định tại khoản này được xác
định theo quy định tại khoản 2 Điều này nhưng không bao gồm đối tượng chiếm
đất không tạo thành thửa đất. Số liệu về thửa đất, diện tích khu vực phục vụ tính
Mt và xác định tỷ lệ bản đồ được xác định theo tài liệu khi khảo sát lập thiết kế
kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ.
2. Khu vực đất ở, khu vực đất phi nông nghiệp, khu vực đất sản xuất
nông nghiệp, khu vực đất lâm nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này được xác
định như sau:
a) Khu vực đất ở được xác định theo khu vực có các thửa đất ở, thửa đất
có đất ở và đất khác trong cùng một thửa đất hoặc các thửa đất thương mại, dịch
vụ có thời hạn sử dụng lâu dài; trường hợp có xen kẽ các thửa đất phi nông
nghiệp không phải là đất ở và đất nông nghiệp thì không vượt quá 30% tổng số
thửa đất và diện tích trong khu vực;
b) Khu vực đất phi nông nghiệp được xác định theo khu vực có các thửa
-- 6 of 106 --
7
đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; trường hợp có xen kẽ các thửa đất có
đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác hoặc thửa đất nông nghiệp thì số lượng
thửa đất và diện tích các thửa đất đó không vượt quá 30% tổng số thửa đất và
diện tích trong khu vực;
c) Khu vực đất sản xuất nông nghiệp được xác định theo khu vực các xứ
đồng hoặc khu vực chuyên canh tác nông nghiệp, trừ khu vực đất lâm nghiệp
quy định tại điểm d khoản này; trường hợp có xen kẽ các thửa đất phi nông
nghiệp thì không vượt quá 30% tổng số thửa đất và diện tích trong khu vực;
d) Khu vực đất lâm nghiệp được xác định theo ranh giới rừng đã được
phân định thành tiểu khu, khoảnh, lô theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp
hoặc khu vực chưa phân định ranh giới rừng nhưng được xác định chủ yếu dùng
vào sản xuất lâm nghiệp.
3. Đối với các thửa đất chưa sử dụng phân bố đơn lẻ, có diện tích dưới
5.000 mét vuông, xen kẽ hoặc ở vùng rìa các khu vực quy định tại các điểm a, b,
c, d, đ và e khoản 1 Điều này được lựa chọn cùng tỷ lệ với khu vực tương ứng đó.
Trường hợp mảnh bản đồ được mở rộng khung quy định tại khoản 3 Điều 4
Thông tư này thì các thửa đất thuộc phần mở rộng được lựa chọn cùng tỷ lệ với
mảnh bản đồ được mở rộng khung.
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Điều 7. Phương pháp đo đạc
1. Phương pháp đo đạc gồm phương pháp đo trực tiếp tại thực địa và
phương pháp đo từ ảnh hàng không kết hợp với đo trực tiếp tại thực địa, cụ thể:
a) Phương pháp đo trực tiếp tại thực địa sử dụng thiết bị đo tích hợp chức
năng đo góc và đo chiều dài chính xác mà số liệu đo được đọc tự động, hiển thị
trên màn hình và có thể ghi lại được dưới dạng tệp số liệu trong cùng một thiết
bị (sau đây gọi là máy toàn đạc điện tử) là chủ yếu, có kết hợp với việc sử dụng
thước thép hoặc máy đo chiều dài;
b) Phương pháp đo trực tiếp tại thực địa sử dụng công nghệ định vị, dẫn
đường bằng hệ thống vệ tinh toàn cầu Global Navigation Sattelite System GNSS
(sau đây gọi là công nghệ GNSS) là chủ yếu, có kết hợp với việc sử dụng máy
toàn đạc điện tử hoặc thước thép hoặc máy đo chiều dài;
c) Phương pháp đo từ ảnh hàng không, gồm ảnh chụp từ máy bay hoặc
các thiết bị bay khác (sau đây gọi là ảnh hàng không), kết hợp với phương pháp
đo trực tiếp tại thực địa.
2. Phương pháp đo đạc quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng để
thành lập bản đồ địa chính theo từng tỷ lệ như sau:
a) Phương pháp đo đạc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được áp
dụng để thành lập bản đồ địa chính các tỷ lệ;
b) Phương pháp đo đạc quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được áp
-- 7 of 106 --
8
dụng để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1.000 trừ khu vực đất ở, tỷ lệ 1:2.000,
1:5.000 và 1:10.000;
c) Phương pháp đo đạc quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được áp
dụng để thành lập bản đồ địa chính các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000;
d) Việc lựa chọn phương pháp đo đạc được xác định cụ thể cho từng khu
đo để đảm bảo yêu cầu về độ chính xác của bản đồ địa chính tương ứng theo từng
tỷ lệ quy định tại Điều 8 Thông tư này; phạm vi, yêu cầu kỹ thuật và giải pháp
thực hiện được nêu rõ trong thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ.
3. Trường hợp sử dụng phương pháp đo đạc không thuộc trường hợp quy
định tại các khoản 1 Điều này hoặc phương pháp đo không phù hợp với quy
định tại khoản 2 Điều này thì trước khi được đưa vào sử dụng, phương pháp đo
đạc đó phải được thực nghiệm tại tối thiểu 03 khu vực khác nhau như sau:
a) Tại khu đo dự kiến sử dụng phương pháp đó hoặc khu vực có thửa đất
tương đồng về loại đất và mật độ thửa đất, diện tích mỗi khu vực tối thiểu 10 ha;
b) Đạt độ chính xác theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 8 Thông tư
này sau khi kiểm tra 100% số điểm đo và số thửa đất bằng phương pháp quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
c) Việc thực nghiệm và lập báo cáo kết quả thực nghiệm do đơn vị đề xuất
phương pháp đo đạc tổ chức thực hiện, chịu trách nhiệm về tính trung thực,
khách quan của phương pháp đó và nội dung của báo cáo về kết quả thực
nghiệm. Nội dung thực nghiệm và báo cáo về kết quả thực nghiệm gồm quy
trình, quy phạm, các bước thực hiện đo đạc, yêu cầu kỹ thuật chủ yếu và tính
khả thi về điều kiện áp dụng và chi phí thực hiện.
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Điều 8. Yêu cầu độ chính xác của bản đồ địa chính
1. Sai số trung phương vị trí điểm của điểm trạm đo (điểm đặt máy đo) so
với điểm khởi tính không vượt quá 0,1 mm tính theo tỷ lệ bản đồ cần lập.
2. Sai số biểu thị điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới km, các
điểm tọa độ (điểm tọa độ quốc gia, điểm địa chính, điểm khống chế đo vẽ) lên
bản đồ địa chính số được quy định bằng không (không có sai số).
Đối với bản đồ địa chính giấy, sai số kích thước biểu thị trên bản đồ so
với giá trị lý thuyết không vượt quá 0,2 mm đối với kích thước khung trong bản
đồ, không vượt quá 0,3 mm đối với kích thước đường chéo khung trong bản đồ.
3. Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa
chính số so với vị trí của điểm khống chế đo vẽ gần nhất không được vượt quá:
a) 5,0 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200;
b) 7,0 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500;
c) 15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1.000;
d) 30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000;
-- 8 of 106 --
9
đ) 150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5.000;
e) 300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000.
4. Sai số tương hỗ giữa 02 đỉnh thửa đất trên bản đồ địa chính số so với
kích thước trên thực địa đo bằng máy toàn đạc điện tử hoặc đo bằng thước thép
quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này.
5. Giới hạn sai diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số so với diện tích
đo đạc xác định trực tiếp tại thực địa cho riêng từng thửa đất bằng máy toàn đạc
điện tử quy định tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư này.
6. Khi kiểm tra chất lượng sản phẩm bản đồ địa chính, số lượng thửa đất có
sai số quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này có giá trị bằng hoặc gần bằng giới
hạn lớn nhất (từ 90% đến 100%) không được vượt quá 25% tổng số thửa