Mục lục - 12 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Điều 2. Mức hỗ trợ.
Điều 3. Kinh phí thực hiện.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Điều 5. Điều khoản thi hành.
- Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đối với viên chức tại Cơ sở trợ giúp xã
hội công lập thuộc ngành y tế tỉnh Đồng Nai và trách nhiệm của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện quy định chính sách hỗ trợ này tại các cơ
sở.
- Đối tượng áp dụng:
Viên chức tại Cơ sở trợ giúp xã hội công lập thuộc ngành y tế tỉnh Đồng Nai.
- Mức hỗ trợ:
+ Hỗ trợ: 2.000.000 đồng/người/tháng đối với viên chức tiếp xúc không
thường xuyên với đối tượng (Giám đốc, Phó Giám đốc, viên chức hành chính).
+ Hỗ trợ: 3.000.000 đồng/người/tháng đối với viên chức tiếp xúc thường
xuyên và trực tiếp với đối tượng (cán bộ nuôi dưỡng, chăm sóc, y tế, phục vụ).
Nếu viên chức được hưởng đồng thời nhiều chế độ hỗ trợ theo các nghị
quyết khác của HĐND tỉnh thì chỉ áp dụng mức cao nhất.
- Nội dung quy định mới của Nghị quyết số 33/2025/NQ-HĐND so với
Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND: bổ sung Trung tâm Bảo trợ xã hội Bình Phước
vào phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của Nghị quyết.
II. Văn bản 2: Nghị quyết Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người
cao tuổi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
1. Tên văn bản quy phạm pháp luật: Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND
ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức quà tặng chúc thọ,
mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026 và thay thế các Nghị quyết sau:
- Nghị quyết số 189/2019/NQ-HĐND ngày 6 tháng 12 năm 2019 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người
cao tuổi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
-- 3 of 13 --
4
- Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Bình Phước quy định mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ
người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
3. Sự cần thiết, mục đích ban hành
a) Cơ sở chính trị, pháp lý
Căn cứ Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới nâng cao chất lượng chính sách xã
hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Điều 21 Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 quy định về Chúc
thọ, mừng thọ người cao tuổi: Người thọ 100 tuổi được Chủ tịch nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam chúc thọ và tặng quà; Người thọ 90 tuổi được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chúc thọ và tặng quà; Ủy ban
nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với Hội người cao tuổi tại địa phương, gia
đình của người cao tuổi tổ chức mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95
và 100 tuổi trở lên vào một trong các ngày Người cao tuổi Việt Nam; ngày Quốc tế
người cao tuổi; tết Nguyên đán hoặc sinh nhật của người cao tuổi.
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư số 96/2018/TT-BTC ngày
18/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí
chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú.
b) Cơ sở thực tiễn
Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, tỉnh Đồng Nai hiện nay có 02
Nghị quyết đang áp dụng mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ cho người cao tuổi,
gồm: Nghị quyết số 189/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của HĐND tỉnh Đồng
Nai quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai; Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 13/7/2020 của HĐND tỉnh
Bình Phước quy định mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa
bàn tỉnh Bình Phước.
Hai Nghị quyết này có sự khác nhau về mức chi quà chúc thọ, mừng thọ ở
từng nhóm tuổi, gây thiếu thống nhất trong thực hiện chính sách sau khi sáp nhập.
Để thống nhất chính sách an sinh xã hội, việc ban hành Nghị quyết số
34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức
quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai thay thế 02
nghị quyết nêu trên là cần thiết, phù hợp với tình hình thực tế và chủ trương của
Trung ương.
c) Mục đích ban hành văn bản
-- 4 of 13 --
5
Quy định thống nhất mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên
địa bàn tỉnh Đồng Nai, làm căn cứ để Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân xã,
phường trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện công tác chúc thọ, mừng thọ người
cao tuổi trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Người cao tuổi, Luật Ngân sách
nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
Việc ban hành Nghị quyết góp phần thể hiện sự quan tâm của Đảng, Nhà
nước và chính quyền địa phương đối với người cao tuổi; tôn vinh, tri ân những
đóng góp của người cao tuổi đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển quê hương,
đồng thời gìn giữ và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc trong việc tôn trọng,
chăm sóc và phụng dưỡng người cao tuổi.
4. Nội dung chủ yếu
- Nghị quyết được bố cục thành 06 Điều cụ thể:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi
Điều 4. Kinh phí thực hiện
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Điều 6. Điều khoản thi hành
- Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Các nội dung khác liên quan đến nội dung chúc thọ, mừng thọ người cao
tuổi không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định của Bộ Tài
chính và các cơ quan có thẩm quyền.
- Đối tượng áp dụng:
+ Người cao tuổi là công dân Việt Nam, đang sinh sống trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai (có đăng ký thường trú) ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95, 100 tuổi và trên
100 tuổi theo quy định của Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12.
+ Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ, có trách nhiệm
thực hiện chúc thọ, mừng thọ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi:
+ Mức quà tặng người cao tuổi thọ 70, 75 tuổi: 400.000 đồng/người.
+ Mức quà tặng người cao tuổi thọ 80, 85 tuổi: 500.000 đồng/người.
+ Mức quà tặng người cao tuổi thọ 90 tuổi: 1.200.000 đồng/người (bao gồm:
1.000.000 đồng tiền mặt và phần quà trị giá 200.000 đồng).
+ Mức quà tặng người cao tuổi thọ 95 tuổi: 1.400.000 đồng/người (bao gồm:
1.000.000 đồng tiền mặt và phần quà trị giá 400.000 đồng).
-- 5 of 13 --
6
+ Mức quà tặng người cao tuổi thọ 100 tuổi: 4.000.000 đồng/người (bao
gồm: 1.500.000 đồng tiền mặt; 5 mét vải lụa trị giá 700.000 đồng và khánh (hoặc
tranh) chúc thọ trị giá 1.800.000 đồng).
+ Mức quà tặng người cao tuổi thọ trên 100 tuổi: 3.000.000 đồng/người/năm
(bao gồm: 2.500.000 đồng tiền mặt và phần quà trị giá 500.000 đồng).
- Nội dung Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND so với Nghị quyết số
189/2019/NQ-HĐND, Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND:
Không có điểm mới, tuy nhiên mức hỗ trợ các đối tượng được tiếp thu, kế
thừa mức hỗ trợ cao nhất của Nghị quyết số 189/2019/NQ-HĐND, Nghị quyết số
11/2020/NQ-HĐND.
III. Văn bản 3: Nghị quyết Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho
một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030
1. Tên văn bản quy phạm pháp luật: Nghị quyết số 36/2025/NQ-HĐND
ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm
y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 – 2030.
2. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết số 36/2025/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026 và thay thế các Nghị quyết sau:
- Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định chính sách hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế
cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2022 - 2025.
- Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2024 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Bình Phước quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một
số đối tượng trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2024 - 2025.
3. Sự cần thiết, mục đích ban hành
a) Cơ sở chính trị, pháp lý
Căn cứ Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới nâng cao chất lượng chính
sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai
đoạn mới.
Căn cứ Chỉ thị số 52-CT/TW ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Ban Bí thư
khóa X về thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới, đây là cơ sở để
Chính phủ và các địa phương xây dựng chính sách hỗ trợ Bảo hiểm y tế cho toàn
dân, góp phần ổn định chính trị, đảm bảo công bằng xã hội cho người dân, nhất là
người yếu thế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15.
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15.
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15.
-- 6 of 13 --
7
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 46/2014/QH13, Luật số 97/2015/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số
68/2020/QH14, Luật số 30/2023/QH15, Luật số 51/2024/QH15.
Căn cứ Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.
Căn cứ điểm l khoản 9 Điều 31 Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND các cấp: “Quyết định các chế
độ chi ngân sách để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm trật tự,
an toàn xã hội trên địa bàn, phù hợp với tình hình thực tế và khả năng cân đối của
ngân sách địa phương”. Căn cứ điểm b khoản 12 Điều 32 Luật Ngân sách nhà
nước ngày 25 tháng 6 năm 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của UBND các
cấp: “Lập và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định các nội dung quy định
tại khoản 9 Điều 31 của Luật này”.
Căn cứ điểm e khoản 10 Điều 71 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Bảo hiểm y tế, quy định “e) Căn cứ khả năng ngân sách của địa
phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương quyết định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối
tượng cao hơn mức hỗ trợ tối thiểu quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 6
Điều 6. Nghị định này; mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng không
được hưởng mức hỗ trợ quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 6 Điều 6 Nghị
định này”.
b) Cơ sở thực tiễn
Bảo hiểm y tế (gọi tắt là BHYT) là chính sách quan trọng trong trục chính
sách an sinh xã hội đã được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm chỉ đạo, được các
bộ, ban, ngành và địa phương nghiêm túc triển khai sâu rộng trên phạm vi cả nước.
Ngày 03 tháng 10 năm 2025, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Chỉ thị
số 52-CT/TW về thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới; Nghị quyết
Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, giao chỉ
tiêu đến năm 2030, đạt bao phủ y tế toàn dân.
Để hỗ trợ người dân khó khăn có điều kiện tham gia BHYT đến năm 2025,
Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai (cũ) ban hành Nghị quyết số 10/2022/NQ-
HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 quy định chính sách hỗ trợ mức đóng bảo hiểm
y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2022-2025 và Hội
đồng nhân dân tỉnh Bình Phước (cũ) ban hành Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND
ngày 04 tháng 7 năm 2024 quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối
tượng trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2024-2025 (Nghị quyết này thay thế
Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Bình Phước về quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối
tượng trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2020 - 2025; Nghị quyết số
16/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình
Phước sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày
-- 7 of 13 --
8
13 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức hỗ trợ đóng
bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2020 -
2025).
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đã được các sở, ban, ngành, cơ quan
có liên quan và các địa phương triển khai nhanh chóng và kịp thời, đáp ứng sự
mong mỏi của người dân trong tỉnh; số lượng người có thẻ BHYT thuộc hộ gia
đình nông, lâm, ngư nghiệp có mức sống trung bình tăng qua các năm đã giúp cho
người dân được thụ hưởng rất nhiều quyền lợi về chính sách BHYT, góp phần
quan trọng trong việc đảm bảo an sinh xã hội, đồng thời góp phần hoàn thành các
chỉ tiêu về độ bao phủ BHYT được Chính phủ, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh
giao hàng năm.
Theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc
hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, sáp nhập tỉnh Bình Phước với tỉnh
Đồng Nai, lấy tên là tỉnh Đồng Nai từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Sau khi sắp xếp
đơn vị hành chính cấp tỉnh, tỉnh Đồng Nai hiện nay có 02 Nghị quyết quy định
mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh, gồm: Nghị
quyết số 10/2022/NQ-HĐND; Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND, theo đó đã hỗ
trợ mức đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng từ 20% đến 100%; thời gian hỗ
trợ của 02 Nghị quyết trên đến hết năm 2025.
Kết quả thực hiện chính sách BHYT của 02 Nghị quyết:
Giai đoạn từ năm 2022 - 2025: tỉnh Đồng Nai (cũ) đã hỗ trợ cho các đối
tượng theo Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND hỗ trợ mức đóng BHYT với tổng số
450.655 thẻ (người), kinh phí 274.484.263.354 đồng.
Giai đoạn từ năm 2020-2025, tỉnh Bình Phước (cũ) đã hỗ trợ cho các đối
tượng theo Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND mua thẻ BHYT hỗ trợ mức đóng
BHYT với tổng số 672.455 thẻ (người), kinh phí 154.020.755.187 đồng.
Trong thời gian qua, với sự nỗ lực của các cấp, các ngành, tỉnh đã triển khai
hỗ trợ mức đóng BHYT cho một số nhóm đối tượng khó khăn, qua đó góp phần
nâng cao tỷ lệ người dân tham gia BHYT. Tuy nhiên, đến tháng 10 năm 2025, tỷ lệ
bao phủ BHYT trên địa bàn tỉnh đạt 90,3% dân số (kể cả lực lượng vũ trang), vẫn
thấp hơn mục tiêu 95% do Tỉnh ủy, HĐND tỉnh giao.
Bên cạnh đó, Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND và Nghị quyết số
06/2024/NQ-HĐND có thời gian hỗ trợ đến hết năm 2025. Dự báo giai đoạn 2026-
2030, nếu không ban hành chính sách quy định hỗ trợ mức đóng BHYT cho một số
nhóm đối tượng khó khăn, đặc biệt là các hộ có nguy cơ rơi vào hộ nghèo, hộ cận
nghèo (nếu trong gia đình có người mắc bệnh hiểm nghèo, thiên tai,..), thì tỷ lệ hộ
nghèo, cận nghèo có thể gia tăng, ảnh hưởng trực tiếp đến công tác an sinh xã hội.
Đồng thời, tỷ lệ dân số tham gia BHYT trên địa bàn tỉnh sẽ có nguy cơ giảm, thấp
hơn so với giai đoạn 2020 - 2025.
Từ cơ sở pháp lý và thực tiễn nêu trên, việc tham mưu Hội đồng nhân dân
tỉnh Đồng Nai ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho
một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030 là cần thiết,
-- 8 of 13 --
9
phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế, tạo điều kiện cho các đối
tượng còn khó khăn trong xã hội không có điều kiện tham gia BHYT được chăm lo
sức khỏe, góp phần cơ bản trong việc đảm bảo an sinh xã hội tại địa phương và đạt
chỉ tiêu tỷ lệ dân số tham gia BHYT được Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh giao
hằng năm.
c) Mục đích ban hành văn bản
- Hỗ trợ và tạo điều kiện cho một số đối tượng khó khăn tham gia BHYT
nhằm nâng cao tỷ lệ người dân tham gia thụ hưởng quyền lợi về chính sách BH