Mục lục - 8 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định việc tuyển dụng công chức xã, thị trấn, phường
chưa thực hiện mô hình chính quyền đô thị (sau đây gọi chung là công chức cấp
xã) thuộc thành phố Hà Nội.
2. Các phường thực hiện thí điểm mô hình chính quyền đô thị thực hiện theo
khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 97/2019/QH14 ngày 27/11/2019 của Quốc hội về
thí điểm mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội; khoản 1, khoản 2,
khoản 3 Điều 19 Nghị định số 32/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 của Chính phủ
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 97/2019/QH14 ngày 27
tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị
tại thành phố Hà Nội.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức cấp xã thành phố Hà Nội.
2. Người dự tuyển 06 chức danh công chức cấp xã gồm các chức danh sau:
a) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự;
b) Văn phòng - Thống kê;
c) Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn)
hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã);
d) Tài chính - kế toán;
đ) Tư pháp - hộ tịch;
e) Văn hóa - xã hội.
-- 1 of 35 --
2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc tuyển dụng công chức cấp xã
1. Việc tuyển dụng công chức cấp xã được thực hiện theo quy định tại Điều
13 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ quy định về cán
bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ
dân phố (viết tắt là Nghị định số 33/2023/NĐ-CP).
2. Việc tuyển dụng công chức cấp xã phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, tiêu
chuẩn chức danh và số lượng công chức cấp xã theo từng chức danh được cơ quan
có thẩm quyền giao.
3. Đảm bảo công khai, dân chủ, khách quan và đúng quy định của pháp luật.
Mỗi người chỉ được đăng ký dự tuyển vào một vị trí công chức cấp xã trên địa
bàn cấp huyện xã trong cùng một kỳ tuyển dụng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Hình thức tuyển dụng công chức cấp xã
Việc tuyển dụng công chức cấp xã được thực hiện theo các hình thức sau:
1. Thi tuyển
a) Đối với các chức danh công chức cấp xã quy định tại điểm b, điểm c, điểm
d, điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 5 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP;
b) Hình thức, nội dung và thời gian thi tuyển thực hiện theo Điều 8 Nghị định
138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý công chức (viết tắt là Nghị định 138/2020/NĐ-CP); khoản 2 Điều
13 Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 của Chính phủ quy định về
kiểm định chất lượng đầu vào công chức và khoản 5 Điều 13 Nghị định số
33/2023/NĐ-CP;
c) Xác định người trúng tuyển thực hiện theo Điều 9 Nghị định số
138/2020/NĐ-CP.
2. Xét tuyển
a) Đối với chức danh công chức Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp
xã: Hội đồng thực hiện Kiểm tra tiêu chuẩn, điều kiện và đánh giá khả năng thực
hiện nhiệm vụ trên hồ sơ theo Điều 7 và khoản 1 Điều 10 Nghị định số
33/2023/NĐ-CP. Trường hợp cần thiết Hội đồng trực tiếp phỏng vấn để đánh giá
hiểu biết của người dự tuyển về khả năng phối hợp, thực hiện nhiệm vụ;
b) Đối với các chức danh công chức cấp xã còn lại: Chỉ áp dụng với từng
nhóm đối tượng theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định số
138/2020/NĐ-CP; nội dung, hình thức xét tuyển thực hiện theo Điều 11 Nghị định
số 138/2020/NĐ-CP;
c) Xác định người trúng tuyển thực hiện theo Điều 12 Nghị định số
138/2020/NĐ-CP.
3. Tiếp nhận vào làm công chức cấp xã
Thực hiện theo Điều 14, Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.
-- 2 of 35 --
3
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức cấp xã
Căn cứ tiêu chuẩn chung, tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh công chức
cấp xã quy định tại Điều 7 và Điều 10 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP, điều kiện
đăng ký dự tuyển theo Điều 4 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020
của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 13. Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 13. Tổ in sao đề
1. Tổ in sao đề do Chủ tịch Hội đồng quyết định thành lập (trừ trường hợp
có hợp đồng in sao đề quy định tại khoản 7 Điều 12 Quy chế này), trong đó có Tổ
trưởng Tổ in sao đề và các thành viên.
2. Tổ in sao đề làm việc tập trung theo nguyên tắc cách ly triệt để từ khi mở
niêm phong đề để in sao cho đến khi hết thời gian làm bài thi của môn thi đã được
in sao đó.
3. Tổ trưởng Tổ in sao đề chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch Hội đồng
và trước pháp luật về các công việc sau đây:
-- 7 of 35 --
8
a) Nhận đề từ Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng để sao in;
b) Chỉ đạo và tổ chức in sao đề;
c) Bảo quản, bàn giao đề đã được in sao và đựng trong các túi, được niêm
phong cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng;
d) Khi giao, nhận đề phải lập biên bản bàn giao, có ký xác nhận của các bên
giao, nhận; đại diện Ban giám sát; đại diện cơ quan công an (nếu được mời).
4. Người được cử tham gia Tổ in sao đề là công chức, viên chức của cơ quan
có thẩm quyền tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã hoặc của cơ quan, đơn vị
khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định.
5. Trong khi thực hiện nhiệm vụ in sao đề, không được mang theo điện thoại
di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương, tiện kỹ thuật thu, phát
truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng, truyền tải thông tin
khác và các loại giấy tờ, tài liệu có liên quan đến quá trình in sao đề; không được
làm việc riêng; không được hút thuốc; không được sử dụng các loại đồ uống có
cồn hoặc các chất kích thích.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 14. Ban coi thi
1. Ban coi thi do Chủ tịch Hội đồng thành lập, gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng
ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thư ký.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng ban coi thi
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chủ tịch Hội đồng trong việc tổ
chức coi thi theo quy chế của kỳ thi;
b) Bố trí phòng thi; phân công nhiệm vụ cụ thể cho Phó Trưởng ban coi thi;
giám thị phòng thi và giám thị hành lang đối với từng môn thi;
c) Nhận và bảo quản đề thi theo quy định; giao đề thi cho giám thị coi thi.
Khi giao, nhận đề thi phải lập biên bản xác định tình trạng đề thi;
d) Tạm đình chỉ việc coi thi của giám thị và kịp thời báo cáo Chủ tịch Hội
đồng xem xét, quyết định; đình chỉ thi đối với thí sinh nếu thấy có căn cứ vi phạm
quy chế của kỳ thi;
đ) Tổ chức việc thu bài thi của thí sinh, niêm phong bài thi để bàn giao cho
Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Phó Trưởng ban coi thi: Giúp
Trưởng ban coi thi điều hành một số hoạt động của Ban coi thi theo sự phân công
của Trưởng ban coi thi; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Trưởng ban coi
thi về nhiệm vụ được phân công.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên Ban coi thi được phân
công làm giám thị phòng thi
a) Thực hiện nhiệm vụ coi thi theo sự phân công của Trưởng ban coi thi;
b) Phải có mặt đúng giờ tại địa điểm thi để làm nhiệm vụ;
-- 8 of 35 --
9
c) Thực hiện nhiệm vụ coi thi theo quy chế của kỳ thi;
d) Trong khi thực hiện nhiệm vụ coi thi, không được mang vào phòng thi
điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện kỹ thuật
thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng, truyền tải
thông tin khác và các loại giấy tờ, tài liệu có liên quan đến nội dung thi; không
được làm việc riêng; không được hút thuốc; không được sử dụng các loại đồ uống
có cồn hoặc các chất kích thích;
đ) Không giải quyết cho thí sinh ra ngoài phòng thi đối với môn thi, phần
thi có thời gian thi từ 60 phút trở xuống. Đối với môn thi viết, chỉ cho phép thi
sinh ra khỏi phòng thi sớm nhất sau 2/3 thời gian làm bài thi. Trường hợp thí
sinh nhất thiết phải ra khỏi phòng thi thì giám thị phòng thi phải thông báo ngay
cho giám thị hành lang để giám thị hành lang báo cáo ngay Trưởng ban coi thi
xem xét, giải quyết;
e) Trường hợp thí sinh vi phạm quy chế thi thì giám thị phòng thi phải lập
biên bản xử lý theo quy định. Nếu có tình huống bất thường phải báo cáo ngay
cho Trưởng ban coi thi xem xét, giải quyết;
g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Trưởng ban coi thi về nhiệm vụ được
phân công.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên Ban coi thi được phân
công làm giám thị hành lang
a) Giữ gìn trật tự và bảo đảm an toàn bên ngoài phòng thi;
b) Phát hiện, nhắc nhở, phê bình và cùng giám thị phòng thi lập biên bản thí
sinh vi phạm quy chế của kỳ thi ở khu vực hành lang. Trường hợp vi phạm nghiêm
trọng như gây mất trật tự, an toàn ở khu vực hành lang phải báo cáo ngay cho
Trưởng ban coi thi xem xét, giải quyết;
c) Không được vào phòng thi;
d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Trưởng ban coi thi về nhiệm vụ
được phân công.
6. Nhiệm vụ