Số: 60a/Q
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcQUYẾT ĐỊNH
Về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 _______________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ LỢI BÁC
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về nhiệm
vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán
ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn cứ Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ về
xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm
2026;
Căn cứ Nghị quyết số 69/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân tỉnh về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu,
chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách địa phương
năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 70/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của
HĐND tỉnh về Kế hoạch đầu tư công năm 2026 tỉnh Lạng Sơn;
Căn cứ Quyết định số 2688/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng sơn về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 08-NQ/ĐU, ngày 19 tháng 12 năm 2025 Hội nghị
lần thứ 03 của Ban Chấp hành Đảng bộ xã khóa I về mục tiêu, nhiệm vụ năm
2026;
Căn cứ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã khóa XX, kỳ họp thứ
sáu: số 20/NQ-HĐND ngày 25 tháng 12 năm 2025 về mục tiêu, nhiệm vụ kế
hoạch năm 2026; số 21/NQ-HĐND ngày 25 tháng 12 năm 2025 về Kế hoạch đầu
tư công năm 2026 xã Lợi Bác; số 22/NQ-HĐND ngày 25 tháng 12 năm 2025 về
dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách xã và
phương án phân bổ ngân sách xã năm 2026;
Theo đề nghị của Trưởng phòng Kinh tế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành
thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2026, như sau: 2 I. CHỦ ĐỀ, QUAN ĐIỂM, TRỌNG TÂM CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH Để thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 theo Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ xã, Hội đồng nhân dân xã, Ủy ban nhân dân xã yêu cầu các các cơ quan, đơn vị tập trung chỉ đạo, điều hành thực hiện mục tiêu tăng trưởng GRDP của tỉnh năm 2026 phấn đấu từ 10% trở lên. Phát huy sức mạnh đoàn kết, tinh thần đổi mới, dám nghĩ, dám làm, quyết tâm cao, nỗ lực lớn, hành động quyết liệt theo chủ đề "Kỷ cương trách nhiệm; chủ động kịp thời; đổi mới sáng tạo; đột phá phát triển" với các quan điểm, trọng tâm chỉ đạo điều hành, gồm:
1. Quán triệt và thực hiện nghiêm chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước, bám sát nguyên tắc điều hành "kỷ cương đi trước - nguồn lực đi cùng - kết quả là thước đo" trong tổ chức triển khai các Nghị quyết Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 và năm 2026.
2. Theo dõi sát, nắm chắc tình hình, phản ứng kịp thời, hiệu quả, nhất là
các vấn đề bất ngờ phát sinh. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, quyết liệt, toàn diện trong chỉ đạo, điều hành đảm bảo tăng trưởng kinh tế đạt hai con số năm 2026 và những năm tiếp theo; phát triển toàn diện các ngành, lĩnh vực, các thành phần kinh tế, huy động, kết hợp và sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội cho phát triển; đẩy mạnh phát triển kinh tế cửa khẩu, thương mại, dịch vụ, du lịch, công nghiệp, tái cơ cấu ngành nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới gắn với khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
3. Phát triển văn hóa, xã hội tương xứng với kinh tế, nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần của Nhân dân. Thực hiện tốt công tác giáo dục - đào tạo, chăm sóc sức khỏe Nhân dân, các chính sách người có công, đối tượng chính sách, bảo đảm an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy chuyển đổi số, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo đáp ứng yêu cầu phát triển trong tình hình mới. Quản lý hiệu quả đất đai, tài nguyên, thiên nhiên, bảo vệ môi trường gắn với công tác phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, ứng phó với biến đổi khí hậu.
4. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả và
trách nhiệm người đứng đầu trong thực hiện nhiệm vụ; tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy; đẩy mạnh xây dựng, hoàn thiện đồng bộ các cơ chế, chính sách, hệ thống văn bản của tỉnh gắn với phân cấp, phân quyền; tăng cường giám sát, kiểm tra, đôn đốc, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc. Đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
5. Củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn
xã hội, tạo môi trường ổn định cho phát triển; Khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, ý chí tự cường; phát huy giá trị văn hóa, con người Lạng Sơn và sức mạnh của các tầng lớp Nhân dân. Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội các cấp; tổ chức thực hiện tốt các sự kiện, lễ kỷ niệm lớn của đất nước, của tỉnh. 3
6. Củng cố, tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an
toàn xã hội; đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại, nâng cao chất lượng, hiệu quả hội nhập quốc tế để tạo cơ hội, môi trường, điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội. Tăng cường công tác thông tin, truyền thông chính sách, tạo đồng thuận xã hội, củng cố niềm tin trong Nhân dân. II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Các cơ quan, đon vị tập trung xây dựng và tổ chức thực hiện hiệu quả
các chương trình, kế hoạch và đề án triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã lần thứ I nhiệm kỳ 2025-2030. Phối hợp tổ chức tốt cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 -
2031. Tiếp tục cụ thể hóa, triển khai hiệu quả các Nghị quyết chiến lược của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển các lĩnh vực then chốt về kinh tế - xã hội. Tăng cường công tác phối hợp giữa các ban, ngành, tạo sự đồng thuận về nhận thức và hành động trong cả hệ thống chính trị, Nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp. Tập trung chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu dựa trên nền tảng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; đẩy mạnh phát triển đồng bộ kinh tế số, kết hợp chặt chẽ với kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ nhằm sử dụng hiệu quả tài nguyên, tạo bứt phá về tăng trưởng, bảo đảm mục tiêu phát triển nhanh, bền vững và hài hòa giữa kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường. a) Ban Chỉ huy quân sự xã chủ trì, phối hợp với các ban, ngành thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng địa phương, giữ vững an ninh chính trị, bảo vệ vững chắc chủ quyền; xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân vững mạnh. Xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh toàn diện; hoàn thành chỉ tiêu tuyển quân năm 2026 và nhiệm vụ giáo dục quốc phòng, an ninh cho các đối tượng theo kế hoạch. b) Công an xã chủ trì, phối hợp với các ban, ngành triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp đảm bảo an ninh trên các lĩnh vực an ninh chính trị nội bộ, bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh dân tộc, tôn giáo, an ninh kinh tế, an ninh mạng; bảo đảm an ninh, an toàn tuyệt đối các mục tiêu, công trình trọng điểm, các sự kiện chính trị, văn hóa quan trọng diễn ra trên địa bàn, đặc biệt là trước, trong và sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031; chủ động giải quyết các vụ khiếu kiện, không để phát sinh “điểm nóng” về an ninh, trật tự và ứng phó với thách thức, đe dọa an ninh phi truyền thống trên địa bàn. Đẩy mạnh phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc gắn với hoạt động an sinh xã hội và thực hiện nhiệm vụ chính trị. Tổ chức thường xuyên các đợt cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm; đấu tranh hiệu quả với các loại tội phạm. Thực hiện tốt công tác quản lý về an ninh, trật tự; đảm bảo an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy. Triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống ma túy đến năm 2030.
2. Tập trung hoàn thiện đồng bộ thể chế, pháp luật, đổi mới tư duy,
thúc đẩy đột phá, nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật 4 a) Văn phòng HĐND và UBND chủ trì, phối hợp với các phòng ban, ngành triển khai hiệu quả Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật và Nghị quyết số 140/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị rà soát hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành thuộc thẩm quyền để kịp thời tham mưu sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ những văn bản chồng chéo, không phù hợp, ban hành quy định mới phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành để giải phóng mọi nguồn lực, tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, phát triển kinh tế - xã hội. b) Các cơ quan, đơn vị cụ thể hoá kịp thời, đầy đủ các chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh, của Đảng ủy xã các chương trình, kế hoạch, đề án cụ thể. Tiếp tục rà soát, sửa đổi, hoàn thiện các cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; Rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật có sự mâu thuẫn; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền phục vụ triển khai cuộc cách mạng sắp xếp tổ chức bộ máy Nhà nước theo hướng tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; tạo lập môi trường thuận lợi cho đầu tư, sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy chuyển đổi số.
3. Tập trung ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiếp tục cơ cấu lại
nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số làm động lực chính, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, tính tự chủ, khả năng thích ứng và sức chống chịu của nền kinh tế, phát huy “nội lực” kết hợp huy động “ngoại lực” tạo thành sức mạnh tổng hợp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế a) Phòng Kinh tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới; phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, quy mô lớn; tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị đối với các sản phẩm chủ lực của tỉnh; khuyến khích phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, hỗ trợ mở rộng diện tích áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn. Tăng cường công tác khuyến nông, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất. Chủ động công tác phòng, chống dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi; tập trung tái đàn, tăng quy mô, số lượng đàn lợn và gia cầm, duy trì ổn định đàn trâu, bò; quản lý chặt chẽ chất lượng vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông sản. Tổ chức phát động, ra quân làm thủy lợi, nước sinh hoạt, vệ sinh môi trường, làm đường giao thông nông thôn từ những ngày đầu năm; chủ động phòng, chống thiên tai; kiểm tra các công trình thủy lợi, điều tiết nước hợp lý phục vụ sản xuất. Phấn đấu diện tích gieo trồng cây hằng năm đạt 599,6 ha, sản lượng lương thực đạt 3.200 nghìn tấn. Đẩy mạnh phát triển các hình thức tổ chức sản xuất mới, hỗ trợ nông dân liên kết với doanh nghiệp chế biến và hệ thống phân phối tiêu thụ sản phẩm, hình thành chuỗi khép kín từ sản xuất đến tiêu thụ. Đẩy mạnh công tác xây dựng mã số vùng trồng đối với các sản phẩm nông sản phục vụ sản xuất hàng hóa và mở rộng thị trường tiêu thụ. Tổ chức thực hiện tốt kế hoạch trồng rừng mới, phấn đấu 5 trồng 120 ha rừng, tỷ lệ che phủ rừng năm 2026 đạt 57,5%, tăng cường các biện pháp quản lý, bảo vệ, phòng, chống cháy rừng. d) Phòng Văn hóa - Xã hội chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị tiếp tục triển khai hiệu quả, đồng bộ các đề án, chương trình, kế hoạch về phát triển du lịch, Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn giai đoạn 2025 - 2030, định hướng đến năm 2035; các chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh và phát huy giá trị Công viên địa chất toàn cầu UNESCO. Tăng cường quảng bá, tập trung khai thác hiệu quả tiềm năng, thế mạnh du lịch. Chú trọng đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch; Phấn đấu thu hút được 10.000 lượt khách du lịch. đ) Phòng Kinh tế chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị đẩy mạnh thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, tạo môi trường đầu tư thuận lợi, thu hút các nhà đầu tư. Chủ động nắm bắt tình hình, kịp thời tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ các nhà đầu tư, doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh khôi phục, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, tham gia vào thị trường. Phát triển đồng bộ các thành phần kinh tế; tạo môi trường thuận lợi, khuyến khích phát triển mạnh mẽ doanh nghiệp tư nhân; triển khai hiệu quả Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân. Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp. Triển khai tốt Nghị quyết số 79- NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước. Tổ chức thực hiện hiệu quả các chương trình xúc tiến đầu tư, tăng cường các hoạt động tiếp xúc, làm việc với các tập đoàn, nhà đầu tư lớn trong và ngoài nước, thu hút các dự án quy mô lớn, có sức lan tỏa, tạo động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội theo danh mục các dự án ưu tiên đầu tư đã được phê duyệt; Quản lý chặt chẽ các hoạt động đầu tư, yêu cầu nhà đầu tư thực hiện nghiêm các quy định về bảo vệ môi trường, thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước; kiên quyết thu hồi các dự án yếu kém, chậm tiến độ.
4. Tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công
ngay từ đầu năm, nhất là các chương trình, dự án, công trình quan trọng có nguồn vốn lớn, có tính chất lan tỏa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, các chương trình mục tiêu quốc gia; lấy đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư a) Thực hiện nghiêm quy định về phân bổ, giao, điều chỉnh kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2026 theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư công và các văn bản hướng dẫn thực hiện, tuân thủ các Quyết định giao vốn của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và các Nghị quyết của HĐND tỉnh; phân bổ kế hoạch đầu tư công cho các dự án, nhiệm vụ, dự án thuộc chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, chương trình mục tiêu quốc gia theo tiến độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và cam kết; bố trí đủ vốn cho các dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng trước năm 2026; nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch, các dự án chuyển tiếp phù hợp với khả năng thực hiện, phân bổ đúng đối tượng quy định, không phân bổ cho dự án đã hết thời hạn bố trí vốn theo quy định mà chưa được cấp có thẩm quyền cho phép; khắc phục hạn chế 6 trong chậm triển khai thực hiện dự án đầu tư công, chậm giải ngân vốn đầu tư công; kiên quyết điều chuyển kế hoạch vốn của dự án triển khai chậm để bổ sung cho dự án có khả năng giải ngân và có nhu cầu bổ sung vốn, trong đó ưu tiên bố trí vốn cho các dự án trọng điểm có tính chất lan tỏa, liên kết vùng, thúc đẩy tăng trưởng, có khả năng hấp thụ vốn, bảo đảm đúng quy định, hạn chế tối đa việc chuyển nguồn vốn sang năm sau. Phấn đấu giải ngân 100% vốn kế hoạch đầu tư công. Xem xét trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong xây dựng kế hoạch vốn không sát thực tế, tổ chức thực hiện thiếu hiệu quả dẫn đến tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công thấp. Nghiêm túc chấn chỉnh và tổ chức thực hiện kế hoạch khắc phục các tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý vốn đầu tư đã được chỉ ra trong thời gian vừa qua tại các cuộc thanh tra, kiểm toán, kiểm tra. Siết chặt kỷ cương, kỷ luật tài chính, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, cản trở làm chậm tiến độ giao vốn, thực hiện, giải ngân vốn; cá thể hóa trách nhiệm người đứng đầu trong trường hợp thực hiện giải ngân chậm, gắn với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao trong năm 2026. b) Các chủ đầu tư nâng cao trách nhiệm trong công tác quản lý dự án, nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, nhất là trong việc lập, thẩm định, phê duyệt đề xuất chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, kéo dài thời gian thực hiện dự án, thời gian bố trí vốn,... xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể cho từng giai đoạn thực hiện, có giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng từ khâu khảo sát, thiết kế, công tác quản lý thực hiện hợp đồng, thanh toán theo hợp đồng; công tác thu hồi vốn tạm ứng quá hạn; công tác quản lý chất lượng, nghiệm thu khối lượng theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư hiện hành. Phân công lãnh đạo chịu trách nhiệm chỉ đạo bộ phận theo dõi tiến độ thực hiện các dự án, sẵn sàng các điều kiện triển khai thực hiện dự án ngay từ đầu năm. Thường xuyên kiểm tra, giám sát hiện trường, kịp thời báo cáo đề xuất tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đôn đốc nhà thầu, tư vấn tổ chức thi công để đẩy nhanh tiến độ các dự án. Thực hiện chế độ báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2026 theo định kỳ (hằng tháng, quý và cả năm) về Phòng kinh tế chính theo quy định. c) Đối với kế hoạch vốn đầu tư công - Các chủ đầu tư, cơ quan, đơn vị khẩn trương triển khai kế hoạch đầu tư công ngay trong quý I/2026, ban hành kế hoạch thực hiện và giải ngân ngay từ đầu năm, chi tiết theo tháng, quý; chủ động rà soát, đề xuất điều chỉnh kế hoạch hằng quý (trường hợp không đảm bảo tiến độ ban đầu), đề xuất cắt giảm kế hoạch vốn đối với các dự án triển khai chậm, bổ sung vốn cho các dự án có khối lượng hoàn thành cao, gửi Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh (thời gian điều chỉnh các lần sau trước ngày 25 của tháng cuối quý, lần cuối cùng trước ngày 15/12/2026), trong đó: (1) Đối với nhóm dự án hoàn thành đến ngày 31/12/2025: Tập trung hoàn tất công tác nghiệm thu, thanh toán và giải ngân vốn cho các nhà thầu; khẩn trương lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo đúng thời gian quy định, đảm bảo đủ điều kiện giải ngân 100% kế hoạch vốn đến hết ngày 30/6/2026. 7 (2) Đối với nhóm dự án chuyển tiếp: Tăng cường đôn đốc nhà thầu triển khai ngay từ đầu năm, đẩy nhanh tiến độ thi công gắn với chất lượng công trình, tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thi công, nghiệm thu khối lượng hoàn thành để đủ điều kiện thanh toán cho nhà thầu; hoàn thành giải ngân tối thiểu 30% kế hoạch vốn đến hết ngày 30/6/2026; giải ngân tối thiểu 60% kế hoạch vốn đến hết ngày 30/9/2026; giải ngân 100% kế hoạch vốn đến hết ngày 31/12/2026. (3) Đối với nhóm dự án khởi công mới năm 2026: Khẩn trương hoàn thành thủ tục chuẩn bị đầu tư (phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, lựa chọn nhà thầu), giải phóng mặt bằng, bảo đảm khởi công chậm nhất trong tháng 6/2026 và giải ngân đến hết ngày 30/9/2026 đạt tối thiểu 40% kế hoạch vốn; giải ngân tối thiểu 95% kế hoạch vốn đến hết ngày 31/12/2026. Các đon vị có dự án khởi công mới thực hiện trên địa bàn chủ động phối hợp với chủ đầu tư triển khai công tác giải phóng mặt bằng ngay khi dự án được phê duyệt đầu tư, tập trung thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng (nếu có) bảo đảm bàn giao mặt bằng, khởi công chậm nhất trong tháng 6/2026. (4) Đối với các dự án được bố trí thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư (chủ trương đầu tư) trong năm 2026: Các đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư chủ động lập, trình thẩm định, phê duyệt báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công; đối với dự án khởi công mới năm 2026 hoàn thành phê duyệt dự án chậm nhất trong tháng 3/2026; đối với dự án chuẩn bị đầu tư giai đoạn 2026-2030: (i) Đối với nhóm dự án khác: Hoàn thành hồ sơ trình thẩm định phê duyệt chủ trương ch
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.