1. Thông tư này quy định về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh
phí ngân sách nhà nước thực hiện các nội dung được quy định tại khoản 1, khoản 2,
khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 6
Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày
14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư
trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là
Nghị định số
265/2025/NĐ-CP), bao gồm:
a) Chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau
đây viết tắt là chương trình, nhiệm vụ). Các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo được phân loại nhiệm vụ theo quy định tại Điều 4
Nghị định số
267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về
chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy
định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới
sáng tạo (sau đây viết tắt là
Nghị định số 267/2025/NĐ-CP); Điều 5
Nghị định số
268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về đổi
mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng
lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo (sau đây viết tắt là
Nghị định số
268/2025/NĐ-CP).
b) Hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ; hỗ trợ lãi suất
vay, hỗ trợ kinh phí để ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công
nghệ, đổi mới sáng tạo; hỗ trợ hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ
sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng
tạo (sau đây viết tắt là hoạt động hỗ trợ).
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp và
cá nhân thực hiện chương trình, nhiệm vụ, hoạt động hỗ trợ, bao gồm:
-- 2 of 49 --
CÔNG BÁO/Số 71/Ngày 31-01-2026 5
a) Cơ quan quản lý chương trình, nhiệm vụ; cơ quan quản lý hoạt động hỗ
trợ có sử dụng ngân sách nhà nước;
b) Các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, ban hành chương trình, nhiệm
vụ; cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoạt động hỗ trợ có sử dụng ngân sách nhà
nước;
c) Các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện chương trình,
nhiệm vụ; hoạt động hỗ trợ có sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức, cá
nhân khác liên quan.