Mục lục - 6 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng thủy lợi do Nhà nước đầu tư, quản lý.
2. Nghị định này không điều chỉnh đối với:
a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là công trình thủy lợi nội đồng, công
trình thủy lợi nhỏ được giao cho tổ chức thủy lợi cơ sở quản lý theo quy định
của pháp luật về thủy lợi. Việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với các công
trình này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy lợi, pháp luật về
hợp tác xã và pháp luật khác có liên quan.
b) Trụ sở làm việc, văn phòng làm việc của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
được giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi nằm ngoài phạm vi bảo vệ công trình
thủy lợi. Việc quản lý, sử dụng đối với các tài sản này thực hiện theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan tương
ứng với mô hình tổ chức của đối tượng được giao quản lý tài sản. Chi phí cho
việc bảo dưỡ ng, sửa chữ a, bảo trì trụ sở làm việc, văn phòng làm việc của đối
tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được sử dụng từ nguồn
tài chí nh trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
-- 1 of 76 --
CÔNG BÁO/Số 163/Ngày 30-03-2026 44
c) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân
quản lý. Việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với các tài sản này được thực
hiện theo quy định của pháp luật về thủy lợi, pháp luật về quản lý, sử dụng tài
sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.
d) Công trình thủy lợi do các đối tượng khác (ngoài đối tượng quy định
tại Điều 6 Nghị định này) quản lý. Việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với
các công trình này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy lợi và
pháp luật khác có liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi.
2. Cơ quan chuyên môn về thủy lợi.
3. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
4. Tổ chức, doanh nghiệp nhận thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng thủy lợi, nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng thủy lợi.
5. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý,
sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm công trình thủy lợi, diện tích đất
gắn với công trình thủy lợi (riêng lòng hồ chứa thủy lợi gồm diện tích đ ất, mặt
nước gắn với công trình được xác định từ cao trình mực nước dâng bình thường
trở xuống) và tài sản khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi theo quy định của
pháp luật về thủy lợi.
2. Cơ quan chuyên môn về thủy lợi gồm:
a) Cơ quan chuyên môn về thủy lợi ở trung ương là cơ quan trực thuộc Bộ
Nông nghiệp và Môi trường tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy lợi.
b) Cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh là cơ quan thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh) tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về thủy lợi (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh).
-- 2 of 76 --
CÔNG BÁO/Số 163/Ngày 30-03-2026 45
c) Cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp xã là cơ quan thuộc Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) tham mưu,
giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy lợi
(sau đây gọi là cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp xã).
3. Trực tiếp tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là phương
thức mà đối tượng được giao quản lý tài sản tổ chức khai thác tài sản thông qua
việc sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy
lợi, dịch vụ hỗ trợ, phụ trợ, dịch vụ khác liên quan và tổ chức quản lý vận hành
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định của pháp luật về thủy lợi và pháp
luật có liên quan.
4. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là việc Nhà
nước (thông qua đối tượng được giao quản lý tài sản) chuyển giao có thời hạn
quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cho tổ chức (bao gồm: đơn vị
sự nghiệp công lập và doanh nghiệp) theo hợp đồng để nhận một khoản tiền
tương ứng. Tổ chức nhận thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
thực hiện cung cấp các dịch vụ liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và
các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.
5. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi là việc Nhà nước (thông qua đối tượng được giao quản lý tài sản) chuyển
giao trong một thời gian nhất định quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi hiện có gắn với việc đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản theo dự án đã được
cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt cho doanh nghiệp theo hợp đồng để
nhận một khoản tiền tương ứng. Doanh nghiệp nhận chuyển nhượng có thời
hạn quyền khai thác tài sản thực hiện cung cấp các dịch vụ liên quan đến tài
sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và
hợp đồng ký kết.
6. Giá cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, giá chuyển
nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là khoản
tiền mà Bên thuê, Bên nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản
phải trả cho Nhà nước theo giá trúng đấu giá để được sử dụng, khai thác tài sản
theo hợp đồng ký kết.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng thủy lợi
Việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải
tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các
nguyên tắc sau đây:
1. Mọi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc
phạm vi điều chỉnh của Nghị định này đều được Nhà nước giao cho đối tượng
quản lý theo quy định của pháp luật.
-- 3 of 76 --
CÔNG BÁO/Số 163/Ngày 30-03-2026 46
2. Quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện
thống nhất, phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan nhà nước
và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan nhà nước.
3. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thống kê, kế toán đầy đủ về hiện
vật và giá trị; được thực hiện chế độ tính hao mòn, khấu hao tài sản và bảo trì
công trình theo quy định của pháp luật.
4. Khi quyết định giao, khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
theo quy định tại Nghị định này, trường hợp tài sản có liên quan đến quốc phòng
phải có ý kiến của Bộ Quốc phòng, trường hợp tài sản có liên quan đến an ninh
quốc gia phải có ý kiến của Bộ Công an; trường hợp tài sản không liên quan
đến quốc phòng, an ninh quốc gia thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về thủy
lợi các cấp, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản cấp tỉnh, cấp xã) có
trách nhiệm xác định khi thực hiện giao, khai thác, xử lý tài sản. Việc có ý kiến
của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong trường hợp tài sản có liên quan đến
quốc phòng, an ninh quốc gia và việc xác định tài sản không liên quan đến quốc
phòng, an ninh quốc gia của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại
khoản này được thực hiện bằng văn bản và thể hiện trong hồ sơ khi thực hiện
việc giao, khai thác, xử lý tài sản.
5. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, khai thác, xử lý tài sản
kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại Nghị định này nếu không đồng ý với đề nghị
giao, khai thác, xử lý tài sản thì phải có văn bản hồi đáp nêu rõ lý do không
đồng ý.
6. Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được sử dụng nhiều công
năng (vừa sử dụng làm hạ tầng thủy lợi vừa sử dụng làm mục đích khác) thuộc
phạm vi quản lý của địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định giao quản lý tài sản theo quy định như sau:
a) Giao cho từng đối tượng quản lý tài sản theo nguyên tắc: Tài sản giao
cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 1 Điều 6
Nghị định này thì việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản được thực hiện theo
quy định tại Nghị định này; tài sản giao cho đối tượng quản lý tương ứng với
hạ tầng khác, tài sản khác thì việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản được
thực hiện theo chế độ quản lý, sử dụng tài sản áp dụng đối với đối tượng quản
lý tương ứng với hạ tầng khác, tài sản khác.
b) Giao cho một đối tượng quản lý để quản lý toàn bộ tài sản. Căn cứ tình
hình thực tế, yêu cầu quản lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp
dụng chế độ quản lý, sử dụng và khai thác tài sản nhưng phải bảo đảm thực
hiện đầy đủ các công năng của tài sản.
-- 4 of 76 --
CÔNG BÁO/Số 163/Ngày 30-03-2026 47
7. Việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải
bảo đảm công khai, minh bạch; được giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;
mọi hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản phải
được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
8. Việc quản lý, sử dụng đất thuộc phạm vi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan;
việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi bảo đảm phù hợp với quy định
của pháp luật về thủy lợi, pháp luật về đất đai, pháp luật về tài nguyên nước và
pháp luật có liên quan. Không thực hiện việc chuyển nhượng, bán, tặng cho,
góp vốn, thế chấp quyền sử dụng đất gắn với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
Trường hợp thu hồi đất gắn với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định
của pháp luật về đất đai thì việc thu hồi đất gắn với tài sản, việc bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư và việc xử lý đất, tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi thực
hiện theo quy định của pháp luật về đất đai; không thực hiện theo quy định tại
Nghị định này.
Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có trách nhiệm
hoàn thiện hồ sơ pháp lý về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai.
9. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã giao cho doanh nghiệp quản
lý theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành thì không thực hiện các nội dung quy định tại Chương II
Nghị định này; đối với các trường hợp giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo
hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định
này thì không thực hiện các nội dung quy định tại các Mục 2, 3, 4, 5 và 6
Chương II Nghị định này.
Việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với tài sản giao cho doanh nghiệp
theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp quy định tại khoản này
được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước
tại doanh nghiệp, pháp luật về thủy lợi, pháp luật có liên quan và các quy định
sau đây:
a) Việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp liên quan đến
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải bảo đảm quyền sở hữ u của Nhà nước đối
với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi giao cho doanh nghiệp quản lý.
b) Việc xác định chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi (bao gồm
cả tài sản do Nhà nước giao theo quy định tại Nghị định này và tài sản do doanh
nghiệp đầu tư từ nguồn vốn của doanh nghiệp) được thực hiện theo quy định
của pháp luật về xây dựng, pháp luật về thủy lợi và pháp luật khác có liên quan
đến chi phí bảo trì công trình. Chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
được tính vào giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định của pháp luật về giá
sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong quản lý,
khai thác công trình thủy lợi và quy định của pháp luật có liên quan.
-- 5 of 76 --
CÔNG BÁO/Số 163/Ngày 30-03-2026 48
c) Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo kế toán đối với
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp
luật khác có liên quan.
d) Đối với công trình thủy lợi không còn nhu cầu sử dụng vào mục đích
thủy lợi mà doanh nghiệp tự nguyện trả lại đất gắn liền với công trình đó cho
Nhà nước và các trường hợp khác phải thu hồi đất gắn với công trình, hạng mục
công trình kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định của pháp luật về đất đai thì
việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất và xử lý đất, tài
sản gắn liền với đất sau khi thu hồi được thực hiện theo quy định của pháp luật
về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
đ) Doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ pháp lý về đất đai, thực
hiện quản lý, sử dụng đất gắn với công trình theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về thủy lợi và pháp luật có liên quan.
10. Việc sử dụng quỹ đất để tạo vốn phát triển hạ tầng thủy lợi được thực
hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
Chương II
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC
TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
Mục 1
GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
Chương II QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC
Điều 5. Phân loại tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Phân loại theo chức năng của tài sản
a) Đập, hồ chứa nước, cống, trạm bơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ
bao thủy lợi theo quy định của pháp luật về thủy lợi.
b) Trụ sở làm việc, văn phòng làm việc của đối tượng được giao tài sản
kết cấu hạ tầng thủy lợi nằm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
c) Tài sản khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi gồm: Nhà quản lý, trạm
quản lý, đường quản lý; thiết bị quan trắc; kho, bãi vật tư, vật liệu; cột mốc chỉ
giới, biển báo và các công trình, vật kiến trúc khác, máy móc, thiết bị phục vụ
khai thác thủy lợi.
2. Phân loại theo cấp quản lý
a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường là công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy
lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở
lên theo quy định của pháp luật về thủy lợi.
-- 6 of 76 --
CÔNG BÁO/Số 163/Ngày 30-03-2026 49
b) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh là các công trình thủy lợi không thuộc phạm vi quy định tại điểm a
khoản này.
3. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có liên quan đến quốc phòng, an ninh
quốc gia được xác định theo quy định của pháp luật về thủy lợi và pháp luật về
bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia.
Chương II QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC
Điều 6. Xác định đối tượng được giao quản lý và hình thức giao quản
lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi cho đối tượng quản lý như sau:
a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường theo quy định của pháp luật về thủy lợi (sau đây gọi là
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý)
được giao cho đối tượng quản lý tài sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
b) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về thủy lợi được giao cho đối tượng
quản lý tài sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm:
a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là doanh nghiệp
quản lý tài sản).
b) Cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
cấp tỉnh).
c) Cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
cấp xã).
3. Giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quản lý quy định tại điểm a khoản 1 Điều này cho doanh nghiệp quản lý tài sản
theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.
4. Giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do địa phương quản lý quy định tại
điểm b khoản 1 Điều này như sau:
a) Giao cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp tỉnh theo hình thức ghi
tăng tài sản.
-- 7 of 76 --
CÔNG BÁO/Số 163/Ngày 30-03-2026 50
b) Giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức đầu tư vốn nhà
nước vào doanh nghiệp đối với: Các công trình đã được tính thành vốn nhà
nước tại doanh nghiệp; các công trình được bàn giao đưa vào sử dụng kể từ
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; các công trình được bàn giao trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và đã có văn bản phê duyệt quyết toán
dự án hoàn thành của cấp có thẩm quyền nhưng chưa được giao cho doanh
nghiệp theo hình thức ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp; phần giá trị nâng
cấp, cải tạo công trình hiện có của doanh nghiệp theo dự án được cơ quan,
người có thẩm quyền phê duyệt.
c) Giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức không tính thành
phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đối với các công trình thủy lợi thực tế
doanh nghiệp đang quản lý nhưng không thuộc các trường hợp giao theo hình
thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản này.
d) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, khai thác theo quy định của pháp
luật về thủy lợi thì việc giao tài sản thực hiện theo khoản 5 Điều này.
5. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp
cho Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều này được
giao cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã theo hình thức ghi tăng tài sản.
6. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là tài sản được xác lập quyền sở
hữu toàn dân được xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cho cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này quản lý thì thẩm quyền,
thủ tục giao, điều chuyển tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về
quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; không phải thực hiện
lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.
7. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là kết quả của quá trình thực
hiện dự án sử dụng vốn nhà nước:
a) Trường hợp trong dự án đầu tư được cơ quan, người có thẩm quyền phê
duyệt có xác định đối tượng thụ hưởng tài sản là kết quả của quá trình thực hiện
dự án và đối tượng thụ hưởng là cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định
tại khoản 2 Điều này thì sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm,
chủ đầu tư, chủ dự án, ban quản lý dự án có trách nhiệm bàn giao tài sản cho
đối tượng thụ hưởng (cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản); không
phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này. Đối với
tài sản là công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn
vị hành chính cấp tỉnh trở lên, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày tiếp nhận bàn
giao, đối tượng thụ hưởng có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu
có), cơ quan đại diện chủ sở hữu để báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường điều chỉnh (bổ sung) danh mục và phạm vi quản lý công trình thủy lợi
mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên
theo quy định của pháp luật về thủy lợi vào lần sửa đổi, bổ sung gần nhất.
-- 8 of 76 --
CÔNG BÁO/Số 163/Ngày 30-03-2026 51
b) Trường hợp trong dự án đầu tư được cơ quan, người có thẩm quyền phê
duyệt có xác định đối tượng thụ hưởng tài sản là kết quả của quá trình thực hiện
dự án nhưng đối tượng thụ hưởng đó không phải là cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này thì xử lý như sau:
Nếu đối tượng thụ hưởng là cơ quan nhà nước, đơn