Mục lục - 8 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định một số chính sách về đầu tư bảo vệ và phát triển
rừng, chế biến lâm sản.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên
quan đến hoạt động bảo vệ và phát triển rừng, chế biến lâm sản.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đầu tư là việc sử dụng ngân sách nhà nước, các nguồn vốn hợp pháp
khác cho các chương trình, dự án và hoạt động đầu tư khác để thực hiện bảo vệ
và phát triển rừng, chế biến lâm sản theo quy định của pháp luật.
2. Hỗ trợ đầu tư là việc sử dụng ngân sách nhà nước, các nguồn vốn hợp
pháp khác hỗ trợ một phần vốn đầu tư để thực hiện bảo vệ và phát triển rừng,
chế biến lâm sản theo quy định của pháp luật.
3. Hỗ trợ sau đầu tư là việc sử dụng ngân sách nhà nước, các nguồn vốn
hợp pháp khác hỗ trợ cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã
thực hiện hoạt động bảo vệ và phát triển rừng, chế biến lâm sản được cơ quan có
thẩm quyền nghiệm thu kết quả thực hiện.
4. Khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao là khu công nghệ cao thuộc
lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; là khu
nghiên cứu, ứng dụng phát triển và sản xuất các sản phẩm công nghệ cao, công
nghệ mới trong lĩnh vực lâm nghiệp, gồm: giống cây lâm nghiệp, cơ giới hóa
trong trồng rừng, chăm sóc và khai thác rừng, chế biến lâm sản và sản xuất các
sản phẩm phụ trợ ngành chế biến gỗ và lâm sản.
5. Công trình lâm sinh là công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn được
tạo thành từ việc thực hiện hoạt động đầu tư lâm sinh gồm: khoanh nuôi xúc tiến tái
sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung, nuôi dưỡng
rừng tự nhiên, làm giàu rừng tự nhiên, cải tạo rừng tự nhiên, trồng rừng, chăm sóc
rừng trồng, nuôi dưỡng rừng trồng; xây dựng các hạng mục công trình kết cấu hạ
tầng kỹ thuật cần thiết phục vụ bảo vệ và phát triển rừng.
6.2 Xã khu vực II là xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
xã khu vực III là xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của pháp luật về phân
định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và pháp luật có liên quan.
2 Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 35 của Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm
nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
-- 2 of 35 --
7. Vùng đất ven biển bao gồm các xã, phường, thị trấn có biển.
8. Cộng đồng dân cư theo quy định tại khoản 24 Điều 2 Luật Lâm nghiệp.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc đầu tư trong lâm nghiệp
1. Nhà nước bảo đảm nguồn lực cho hoạt động quản lý, bảo vệ và phát
triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; cấp kinh phí bảo vệ và phát triển rừng sản
xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng phù hợp với khả năng cân
đối vốn từ ngân sách nhà nước trong kế hoạch trung hạn và hằng năm.
2. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân tự
đầu tư, huy động vốn hợp pháp để thực hiện dự án đầu tư bảo vệ và phát triển
rừng, chế biến lâm sản.
Chương II
MỘT SỐ CHÍNH SÁCH VỀ BẢO VỆ
VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG, CHẾ BIẾN LÂM SẢN
Mục 1
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI RỪNG ĐẶC DỤNG
Chương II MỘT SỐ CHÍNH SÁCH VỀ BẢO VỆ
Điều 5. Cấp kinh phí bảo vệ rừng đặ c dụng
1. Đối tượng:
a) Ban quản lý rừng đặc dụng;
b) Ban quản lý rừng phòng hộ;
c) Cộng đồng dân cư;
d) Các đối tượng khác theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 8 Luật Lâm
nghiệp.
đ)3 Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho
thuê.
2.4 Mức kinh phí:
a) Đối tượng quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này được Nhà
nước cấp kinh phí bảo vệ rừng bình quân 500.000 đồng/ha/năm trên tổng diện
tích được giao ngoài kinh phí sự nghiệp thường xuyên của các đơn vị.
3 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 36 của Nghị định số 42/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 36 của Nghị định số
42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
-- 3 of 35 --
b) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, được Nhà nước cấp
kinh phí bảo vệ rừng bình quân 1.000.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng
đặc dụng được giao.
c) Đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này được Nhà nước cấp
kinh phí bảo vệ rừng bình quân 300.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng
được giao quản lý.
d) Kinh phí bảo vệ rừng đối với khu vực II, III bằng 1,2 lần mức bình quân,
vùng đất ven biển bằng 1,5 lần mức bình quân quy định tại các điểm a, b và c
khoản này.
đ) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, chi phí lập hồ sơ lần
đầu về bảo vệ rừng là 150.000 đồng/ha và kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu
bảo vệ rừng là 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.
3.5 Nội dung chi:
a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện các nội
dung sau:
Khoán bảo vệ rừng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại địa
phương theo quy định tại Điều 19 Nghị định này;
Chi phí tiền công cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng, thuộc đối
tượng không được hưởng lương do ngân sách nhà nước cấp; thuê lao động bảo
vệ rừng;
Mua sắm, sửa chữa phương tiện, trang thiết bị phục vụ bảo vệ rừng và các
công cụ hỗ trợ, bảo hộ lao động cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng;
Bảo trì, bảo dưỡng, cải tạo công trình phòng cháy và chữa cháy rừng, trạm
bảo vệ rừng, biển báo, biển cảnh báo, cọc mốc ranh giới rừng và công trình cứu
hộ, bảo vệ, phát triển động vật rừng, thực vật rừng;
Theo dõi, thống kê, điều tra, giám sát diễn biến tài nguyên rừng và đa dạng
sinh học; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng;
Hỗ trợ các lực lượng tham gia truy quét, tuần tra, kiểm tra, giám sát công
tác bảo vệ rừng; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng chuyên trách bảo
vệ rừng; tổ chức ký quy ước, cam kết bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy
rừng; hỗ trợ đào tạo nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ rừng; tuyên truyền
giáo dục pháp luật trong cộng đồng dân cư;
Chi xây dựng phương án phòng cháy và chữa cháy rừng; diễn tập chữa
cháy rừng; giảm vật liệu cháy; trực ngoài giờ phòng cháy và chữa cháy rừng
trong các tháng mùa khô và chi các hội nghị phục vụ công tác bảo vệ rừng;
Hỗ trợ chi phí đi lại, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, họp với cộng đồng dân
cư để triển khai hoạt động quy định tại Điều 8 Nghị định này;
5 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 36 của Nghị định số
42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
-- 4 of 35 --
Thực hiện các hoạt động bảo vệ rừng khác theo quy định của pháp luật về
lâm nghiệp.
b) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thực hiện khoán bảo vệ
rừng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại địa phương theo quy
định tại Điều 19 Nghị định này và chi cho các nội dung sau:
Thuê lao động bảo vệ rừng; chi tiền công cho lực lượng chuyên trách bảo
vệ rừng thuộc đối tượng không được hưởng lương do ngân sách nhà nước cấp;
Mua sắm, sửa chữa phương tiện, trang thiết bị phục vụ bảo vệ rừng và các
công cụ hỗ trợ, bảo hộ lao động cho lực lượng bảo vệ rừng;
Bảo trì, bảo dưỡng, cải tạo công trình phòng cháy và chữa cháy rừng, trạm
bảo vệ rừng, biển báo, biển cảnh báo, cọc mốc ranh giới rừng và công trình cứu
hộ, bảo vệ, phát triển động vật rừng, thực vật rừng;
Theo dõi, thống kê, điều tra, giám sát diễn biến tài nguyên rừng và đa dạng
sinh học; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng;
Hỗ trợ các lực lượng tham gia truy quét, tuần tra, kiểm tra, giám sát công
tác bảo vệ rừng; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng chuyên trách bảo
vệ rừng; tổ chức ký quy ước, cam kết bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy
rừng; hỗ trợ đào tạo nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ rừng; tuyên truyền
giáo dục pháp luật trong cộng đồng dân cư;
Chi xây dựng phương án phòng cháy và chữa cháy rừng; giảm vật liệu
cháy; diễn tập chữa cháy rừng; trực ngoài giờ phòng cháy và chữa cháy rừng
trong các tháng mùa khô và chi các hội nghị phục vụ công tác bảo vệ rừng;
Thực hiện các hoạt động bảo vệ rừng khác theo quy định của pháp luật về
lâm nghiệp.
c) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện các hoạt động
bảo vệ rừng do chủ rừng quyết định theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
d) Đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này: đối với doanh nghiệp
nhà nước thực hiện khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư tại địa phương theo quy định tại Điều 19 Nghị định này và các hoạt động bảo
vệ rừng khác do chủ rừng quyết định theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
Đối với các tổ chức khác thực hiện công tác quản lý, bảo vệ rừng theo phương
án quản lý rừng bền vững và do chủ rừng quyết định theo quy định của pháp luật
về lâm nghiệp.
đ) Đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện các nội
dung sau:
Duy trì hoạt động thường xuyên của tổ, đội quần chúng bảo vệ rừng; tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng;
Hợp đồng lao động bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng và các hoạt
động khác trong công tác quản lý, bảo vệ rừng; tổ chức thực hiện các hoạt động
chống chặt phá rừng;
-- 5 of 35 --
Chi xây dựng phương án phòng cháy và chữa cháy rừng, diễn tập chữa
cháy rừng; trực ngoài giờ phòng cháy và chữa cháy rừng trong các tháng mùa
khô và chi các hội nghị phục vụ công tác bảo vệ rừng;
Chi công tác quản lý, kiểm tra, giám sát về bảo vệ rừng; chi lập và nhận hồ
sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng và giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp đối với
các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư theo thẩm quyền.
e) Căn cứ vào ngân sách nhà nước được phân bổ hằng năm, đối tượng quy
định tại khoản 1 Điều này ưu tiên thực hiện các nội dung chi bảo vệ rừng cho
khu vực có nguy cơ cao về xâm hại tài nguyên rừng; khu rừng có giá trị đa dạng
sinh học cao cần được bảo vệ.
4. Trình tự thực hiện:
a)6 Đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, thực hiện
như sau:
Căn cứ dự toán kinh phí quản lý, bảo vệ rừng được giao hằng năm, Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định cấp kinh phí cụ thể cho từng
ban quản lý rừng thuộc Bộ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp
kinh phí cụ thể cho từng ban quản lý rừng tại địa phương. Việc lập, phê duyệt
các nội dung chi quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện theo quy định tại
khoản 5 Điều 27 Nghị định này.
b) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, thực hiện như sau:
Phương thức cấp kinh phí: căn cứ diện tích rừng được giao, kết quả bảo vệ
rừng giữa chủ rừng là cộng đồng dân cư với Ủy ban nhân dân cấp xã. Thời hạn
thực hiện theo năm, hoặc theo kế hoạch 3 năm, hoặc 5 năm;
Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã cùng với Kiểm lâm làm việc tại địa bàn
có trách nhiệm nghiệm thu, đánh giá kết quả thực hiện bảo vệ rừng cho cộng
đồng dân cư;
Trường hợp bên nhận kinh phí bảo vệ rừng để xảy ra mất rừng hoặc phá
rừng hoặc không thực hiện theo kế hoạch được duyệt thì lập biên bản xác định
diện tích rừng đã mất hoặc bị suy giảm, xác định rõ nguyên nhân và xử lý theo
quy định của pháp luật hiện hành;
Kết quả nghiệm thu hằng năm là căn cứ để thanh toán, quyết toán kinh phí.
c) Đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này: đối với doanh nghiệp
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm
2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp
sản phẩm dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi
thường xuyên. Đối với tổ chức khác được Nhà nước cấp thông qua dự toán kinh
phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 36 của Nghị định số
42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
-- 6 of 35 --
d)7 Đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện như sau:
Trước ngày 30 tháng 5 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế
hoạch và dự toán kinh phí bảo vệ rừng đối với diện tích rừng chưa giao, chưa
cho thuê năm sau và đưa vào trong dự toán kinh phí ngân sách xã cùng năm,
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, phân bổ kinh phí hằng năm theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí sự nghiệp.
Chương II MỘT SỐ CHÍNH SÁCH VỀ BẢO VỆ
Điều 6. Cấp kinh phí khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh
nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồ ng bổ sung thuộc quy hoạch rừng
đặc dụng
1. Đối tượng: chủ rừng là tổ chức, cộng đồng dân cư thực hiện khoanh
nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng
bổ sung.
2.8 Nội dung và mức kinh phí:
a) Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên: mức kinh phí bình quân
2.500.000 đồng/ha/năm trong thời gian 6 năm. Đối với vùng đất ven biển bằng
1,5 lần mức bình quân.
b) Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung: theo định mức
kinh tế kỹ thuật, thiết kế, dự toán công trình lâm sinh được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt.
c) Chi phí lập hồ sơ thiết kế, dự toán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên,
khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung được xác định bằng dự
toán được duyệt; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bằng 7%
tổng kinh phí chi cho khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc
tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung hằng năm.
3. Phê duyệt thiết kế, dự toán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên,
khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung rừng đặc dụng thực hiện
theo quy định tại Điều 32 Nghị định này.
Chương II MỘT SỐ CHÍNH SÁCH VỀ BẢO VỆ
Điều 7. Đầu tư trồng rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng
đặc dụng
1. Đối tượng: chủ rừng là tổ chức, cộng đồng dân cư thực hiện trồng rừng,
nuôi dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng đặc dụng.
2. Mức đầu tư: theo định mức kinh tế kỹ thuật, thiết kế, dự toán công trình
lâm sinh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán đầu tư trồng
rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng đặc dụng thực hiện theo quy định
7 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 36 của Nghị định số
42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
8 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 37 của Nghị định số 42/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
-- 7 of 35 --
tại các Điều 29, 30 và 31 Nghị định này.
Chương II MỘT SỐ CHÍNH SÁCH VỀ BẢO VỆ
Điều 8. Hỗ trợ kinh phí để phát triển sinh kế, cải thiện đờ i sống ngườ i
dân vù ng đệm củ a các khu rừng đặ c dụng
1.9 Đối tượng và mức hỗ trợ: cộng đồng dân cư thuộc vùng đệm của khu
rừng đặc dụng được hỗ trợ bình quân là 100.000.000 đồng/cộng đồng dân
cư/năm.
2. Nội dung hỗ trợ:
Căn cứ vào nguồn kinh phí được hỗ trợ, cộng động dân cư xác định nội
dung hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, giống cây trồng, giống vật nuôi;
thiết bị chế biến nông lâm sản quy mô nhỏ;
b) Vật liệu xây dựng cho các công trình công cộng của cộng đồng dân cư
như công trình nước sạch, điện chiếu sáng, thông tin liên lạc, đường giao thông
thôn, nhà văn hóa và các công trình khác.
3. Điều kiện được hỗ trợ:
a) Cộng đồng dân cư có quá trình bảo vệ rừng tốt, không để xảy ra các vụ
vi phạm nghiêm trọng trong công tác bảo vệ rừng;
b) Có kế hoạch, dự toán được duyệt; có cam kết bảo vệ rừng với ban quản
lý rừng đặc dụng;
c) Không trùng lặp nội dung hỗ trợ với dự án được đầu tư, hỗ trợ từ ngân
sách nhà nước khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Trình tự thực hiện hỗ trợ:
a) Lập kế hoạch, dự toán và phê duyệt kinh phí hỗ trợ:
Hằng năm, Trưởng thôn tổ chức họp với cộng đồng dân cư về đề xuất nội
dung, kế hoạch, dự toán kinh phí đề nghị hỗ trợ và thống nhất tại biên bản họp
theo Mẫu số 01 và lập kế hoạch, dự toán kinh phí hỗ trợ theo Mẫu số 02 Phụ lục
kèm theo Nghị định này, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã và ban quản lý rừng đặc
dụng;
Ban quản lý rừng đặc dụng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã
họp với cộng đồng dân cư có đề nghị hỗ trợ và thống nhất đồng phê duyệt kế
hoạch, dự toán kinh phí hỗ trợ của cộng đồng dân cư.
b) Thực hiện hỗ trợ:
Cộng đồng dân cư tự tổ chức thực hiện các nội dung kế hoạch, dự toán hỗ
trợ kinh phí được duyệt. Đối với các nội dung cộng đồng dân cư không tự tổ
chức thực hiện được, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc ban quản lý rừng đặc
dụng hỗ trợ thực hiện;
9 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 38 của Nghị định số 42/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
-- 8 of 35 --
Trường hợp có nhu cầu điều chỉnh kế hoạch và kinh phí hỗ trợ, cộng đồng
dân cư đề nghị ban quản lý rừng đặc dụng, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét,
điều chỉnh.
c) Nghiệm thu, giám sát thực hiện:
Cộng đồng dân cư tự tổ chức giám sát thực hiện kế hoạch, kinh phí hỗ trợ
theo quy định của pháp luật về dân chủ ở cơ sở;
Sau khi hoàn thành các nội dung kế hoạch được phê duyệt hỗ trợ hoặc kết
thúc năm, ban quản lý rừng đặc dụng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ
chức nghiệm thu. Kết quả nghiệm thu được thể hiện trong biên bản nghiệm
thu. Thành phần tham gia nghiệm thu gồm đại diện ban quản lý rừng đặc dụng,
Ủy ban nhân dân cấp xã và đại diện cộng đồng dân cư. Nội dung nghiệm thu,
bao gồm:
Đối với các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm: nghiệm thu theo kế
hoạch, dự toán hỗ trợ;
Đối với hỗ trợ giống cây, giống con, thiết bị chế biến nông, lâm sản quy mô
nhỏ: nghiệm thu the