Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật kiểm
tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2019
và thay thế Thông tư số 23/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ
1 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo
đạc, bản đồ và thông tin địa lý có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý.”
-- 1 of 138 --
2
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật
kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm đo đạc bản đồ2.
Điều 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên
và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này./.
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: /VBHN-BTNMT
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các Sở TN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT;
- Cổng thông tin điện tử Bộ TN&MT;
- Lưu: VT, ĐĐBĐVN.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Phương Hoa
2 Điều 15 và Điều 16 của Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ
thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý quy định chuyển tiếp, trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu
lực thi hành như sau:
“Điều 15. Quy định chuyển tiếp
Các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thì thực hiện theo các quy định hiện hành tại thời điểm phê duyệt.
Điều 16. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”
-- 2 of 138 --
3
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
KIỂM TRA, THẨM ĐỊNH, NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG
SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25 /2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản
phẩm đo đạc và bản đồ áp dụng đối với sản phẩm đo đạc và bản đồ sau:
1.1. Mạng lưới trọng lực;
1.2. Mạng lưới độ cao;
1.3. Lưới tọa độ hạng III;
1.4. Thành lập bản đồ địa hình quốc gia bằng ảnh hàng không;
1.5. Thành lập bản đồ địa hình quốc gia bằng công nghệ Lidar và ảnh số;
1.6. Thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa;
1.7. Đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển;
1.8. Thành lập bản đồ địa hình quốc gia bằng phương pháp biên vẽ, thành
lập bản đồ chuyên đề và chế in bản đồ;
1.9. Cập nhật bản đồ địa hình quốc gia;
1.10. Thành lập bản đồ hành chính;
1.11. Đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính;
1.12. Chuẩn hóa địa danh;
1.13. Chụp ảnh hàng không;
1.14. Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia từ ảnh hàng không;
1.15. Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia từ bản đồ địa hình số;
1.16. Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia từ cơ sở dữ liệu nền địa
lý tỷ lệ lớn hơn;
1.17. Cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000;
-- 3 of 138 --
4
1.18. Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính.
2. Đối tượng áp dụng
Định mức này phục vụ cho công tác kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu cấp
chủ đầu tư đối với sản phẩm đo đạc và bản đồ do các doanh nghiệp nhà nước, đơn
vị sự nghiệp công lập, tổ chức và cá nhân thực hiện bằng nguồn ngân sách nhà
nước.
3. Cơ sở xây dựng định mức
a) Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức ngành tài nguyên và môi
trường;
b) Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu
chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ;
c) Thông tư 15/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành danh mục nghề, công việc
nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
d) Các định mức kinh tế - kỹ thuật còn hiệu lực thi hành về công tác đo đạc
và bản đồ;
đ) Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng phổ biến trong công tác đo đạc, bản đồ
và thông tin địa lý;
e) Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ lao động
(dụng cụ, máy móc, thiết bị, phương tiện đo) và bảo hộ lao động cho người sản
xuất;
g) Đối với các hạng mục kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu có định biên từ 5
người trở lên, hệ số tổ trưởng được tính cho lao động có cấp bậc kỹ thuật cao nhất;
h) Tổ chức sản xuất, trình độ lao động công nghệ của người lao động trong
Ngành đo đạc và bản đồ.
4. Quy định viết tắt: Các cụm từ viết tắt liên quan đến Định mức kinh tế -
kỹ thuật kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ
được quy định như sau:
Nội dung viết tắt Chữ viết tắt
Bảo hộ lao động BHLĐ
Bản đồ địa hình BĐĐH
Bình đồ ảnh BĐA
Cơ sở dữ liệu CSDL
-- 4 of 138 --
5
Nội dung viết tắt Chữ viết tắt
Cơ sở dữ liệu nền địa lý CSDLNĐL
Công suất CS
Dữ liệu địa lý DLĐL
Đối tượng địa lý ĐTĐL
Đơn vị tính ĐVT
Đo đạc bản đồ viên hạng III, bậc 3,.., bậc 8 ĐĐBĐV III.3,.., ĐĐBĐV III.8
Địa giới hành chính ĐGHC
Khống chế ảnh KCA
Kiểm tra chất lượng KTCL
Khoảng cao đều KCĐ
Lái xe bậc 3 LX3
Mô hình số địa hình (Digital terrain model) DTM
Số thứ tự TT
Thuỷ chuẩn kỹ thuật TC KT
5. Định mức kinh tế - kỹ thuật: Bao gồm các định mức thành phần sau
5.1.3 Định mức lao động: là hao phí thời gian lao động cần thiết để kiểm
tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng một sản phẩm đo đạc và bản đồ (hoặc thực
hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng
nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động quy định
trong Phần II của định mức kinh tế - kỹ thuật này chưa bao gồm mức thời gian
nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp.
Thành phần định mức lao động gồm:
5.1.1. Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ
bản, thao tác chính để thực hiện công việc.
5.1.1.1. Kiểm tra chất lượng sản phẩm:
- Kiểm tra tính đầy đủ, tính pháp lý, tính thống nhất, tính hợp lệ của Hồ sơ
kiểm tra chất lượng sản phẩm cấp đơn vị thi công;
- Phân tích, đánh giá nội dung báo cáo tổng kết kỹ thuật, báo cáo kiểm tra
chất lượng sản phẩm và các biên bản kiểm tra chất lượng, phiếu ghi ý kiến kiểm
tra, dữ liệu đo kiểm tra của cấp đơn vị thi công;
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT
ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
-- 5 of 138 --
6
- Đánh giá quy cách sản phẩm so với các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định
kỹ thuật và các quy định khác trong đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã
được phê duyệt;
- Xác định khối lượng của các hạng mục công việc, sản phẩm đạt yêu cầu
về chất lượng và các hạng mục công việc, sản phẩm không đạt yêu cầu về chất
lượng (nếu có);
- Đánh giá, đề xuất xác định lại mức khó khăn các hạng mục công việc, sản
phẩm đã thi công cho phù hợp quy định hiện hành và thực tế sản xuất.
5.1.1.2. Giám sát, thẩm định, nghiệm thu
a) Giám sát thi công:
- Giám sát nhân lực, thiết bị của Đơn vị thi công sử dụng trong quá trình
triển khai;
- Kiểm tra phương tiện đo được sử dụng trong thi công;
- Giám sát việc tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật
trong quá trình thi công phù hợp với các quy định trong đề án, dự án, thiết kế kỹ
thuật - dự toán được phê duyệt;
- Giám sát tiến độ thi công theo đúng kế hoạch đề ra;
- Giám sát về khối lượng phát sinh tăng, giảm trong quá trình thi công;
- Giám sát quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm cấp Đơn vị thi công;
- Lập Hồ sơ kiểm tra, hồ sơ nghiệm thu.
b) Thẩm định, nghiệm thu:
- Thẩm định việc tuân thủ các quy định trong đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán đã được phê duyệt và các văn bản kỹ thuật liên quan khác;
- Thẩm định việc tuân thủ các quy định về công tác giám sát thi công, kiểm
tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ;
- Thẩm định việc xử lý các phát sinh, vướng mắc trong quá trình thi công
theo yêu cầu của đơn vị kiểm tra, Chủ đầu tư và cơ quan Quyết định đầu tư;
- Thẩm định việc xác định khối lượng đạt chất lượng, mức khó khăn của
hạng mục công việc, sản phẩm đã hoàn thành. Khi cần thiết có thể yêu cầu kiểm
tra lại chất lượng, khối lượng, mức khó khăn dựa trên một số mẫu sản phẩm;
- Nghiệm thu về khối lượng, các hạng mục công việc, sản phẩm đã hoàn
thành đạt chất lượng so với đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê
duyệt;
- Nghiệm thu về khối lượng các hạng mục công việc, sản phẩm phát sinh
(tăng, giảm) so với đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán (nếu có);
- Xác nhận mức khó khăn đối với các hạng mục công việc, sản phẩm
hoàn thành.
-- 6 of 138 --
7
5.1.2. Xác định điều kiện chuẩn (phân loại khó khăn): Không phân loại khó
khăn đối với công tác kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo
đạc và bản đồ.
5.1.3. Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng bước
công việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc
lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn của công việc
trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm.
5.1.4. Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một
sản phẩm và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp
luật hiện hành; đơn vị tính là công nhóm/01 đơn vị sản phẩm.
- Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp
thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.
- Lao động kỹ thuật: là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ
theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên
quan theo quy định của pháp luật.
- Ngày công làm việc trực tiếp trên đất liền (ca) tính bằng 8 giờ làm việc;
ngày công làm việc trực tiếp trên biển (ca) tính bằng 6 giờ làm việc.
- Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
+ Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao
gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp,
học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một
(01) năm.
Mức thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương = Định mức lao động
kỹ thuật trực tiếp x 34
312
+ Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất
cả các bước công việc.
5.2. Định mức dụng cụ: quy định thời gian cần thiết người lao động trực
tiếp sử dụng dụng cụ để kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng một sản phẩm
đo đạc và bản đồ. Đơn vị tính là ca/đơn vị sản phẩm.
a) Thời hạn sử dụng dụng cụ: là thời gian sử dụng dụng cụ vào hoạt động
sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật
của dụng cụ.
b)4 (được bãi bỏ).
4 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20
tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông
tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
-- 7 of 138 --
8
5.3. Định mức thiết bị: quy định thời gian cần thiết người lao động trực tiếp
sử dụng thiết bị để kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng một sản phẩm đo
đạc và bản đồ. Đơn vị tính là ca/đơn vị sản phẩm.
Thời hạn sử dụng thiết bị: là thời gian sử dụng thiết bị vào hoạt động sản
xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của
thiết bị. Thời hạn sử dụng thiết bị (thời gian trích khấu hao tài sản cố định) theo
quy định của Bộ Tài chính.
5.4.5 Định mức tiêu hao vật liệu (định mức vật liệu): là mức tiêu hao cho
từng loại vật liệu để kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng một sản phẩm đo
đạc và bản đồ.
5 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT
ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
-- 8 of 138 --
9
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT KIỂM TRA, THẨM ĐỊNH,
NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Chương I
XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI ĐO ĐẠC
Mục 1
MẠNG LƯỚI TRỌNG LỰC
Tiểu mục 1
XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI TRỌNG LỰC QUỐC GIA
1. Lưới trọng lực cơ sở
1.1. Xác định tọa độ điểm trọng lực cơ sở
1.1.1. Tiếp điểm
Theo quy định tại Định mức Tiếp điểm, Lưới tọa độ hạng III, mục 3, chương
I này.
1.1.2. Đo ngắm, tính toán
Tính bằng 0,75 Định mức Đo ngắm, tính toán bình sai Lưới tọa độ hạng III,
mục 3, chương I này.
1.2. Xác định độ cao điểm trọng lực cơ sở
Theo quy định tại Định mức Đo nối độ cao, tính toán bình sai (Hạng I),
Mạng lưới độ cao, mục 2, chương I này.
1.3. Trọng lực cơ sở
1.3.1. Định mức lao động
1.3.1.1. Nội dung công việc: Thực hiện theo các nội dung quy định tại 5.1.1,
Phần I.
1.3.1.2. Định biên
Bảng 1
TT Công việc LX3 ĐĐBĐV
III.3
ĐĐBĐV
III.4
ĐĐBĐV
III.5
ĐĐBĐV
III.8 Nhóm
1 KTCL sản
phẩm 1 1 2 1 1 6
2
Giám sát,
thẩm định,
nghiệm thu
1 1 1 1 1 5
1.3.1.3. Định mức: công nhóm/sản phẩm
Bảng 2
TT Công việc Đơn vị
sản phẩm
KTCL
sản phẩm
Giám sát, thẩm
định, nghiệm thu
1 Chọn điểm điểm 0,071 0,024
2 Đổ và chôn mốc điểm 0,252 0,085
3 Kiểm định, hiệu chuẩn
phương tiện đo
bộ 0,369 0,124
-- 9 of 138 --
10
TT Công việc Đơn vị
sản phẩm
KTCL
sản phẩm
Giám sát, thẩm
định, nghiệm thu
4 Đo ngắm, tính toán điểm 0,878 0,297
Ghi chú: mức cho bước công việc chi tiết (tiểu bước công việc) tính theo hệ số
quy định trong bảng 3 đối với mức quy định tại bảng 2.
Bảng 3
TT Công việc Hệ số
1 Kiểm tra chất lượng sản phẩm 1,000
2 Giám sát, thẩm định, nghiệm thu 1,000
a Giám sát thi công 0,700
b Thẩm định, nghiệm thu 0,300
1.3.2. Định mức dụng cụ: ca/sản phẩm
Bảng 4
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Mức
1 Áo rét BHLĐ cái 12 0,926
2 Áo mưa bạt cái 36 0,926
3 Ba lô cái 24 1,853
4 Bi đông nhựa cái 36 1,853
5 Găng tay bạt đôi 3 1,853
6 Giầy cao cổ đôi 6 1,853
7 Mũ cứng cái 12 1,853
8 Quần áo BHLĐ bộ 12 1,853
9 Tất sợi đôi 6 1,853
10 Cuốc bàn cái 24 0,100
11 La bàn cái 36 0,010
12 Máy tính tay cái 60 0,010
13 Nilon gói tài liệu tấm 9 0,500
14 Ống đựng bản đồ cái 36 0,500
15 Thước đo độ cái 60 0,010
16 Thước tỷ lệ 3 cạnh cái 24 0,010
17 Thước cuộn vải 50m cái 36 0,010
18 Túi đựng tài liệu cái 12 0,500
19 Súng bắn bê tông cái 36 0,010
Ghi chú:
(1) Mức cho các bước công việc tính theo hệ số trong bảng 5 đối với mức
quy định tại bảng 4.
-- 10 of 138 --
11
Bảng 5
TT Công việc Đơn vị
sản phẩm
KTCL
sản phẩm
Giám sát, thẩm
định, nghiệm thu
1 Chọn điểm điểm 0,185 0,063
2 Đổ và chôn mốc điểm 0,653 0,220
3 Kiểm định, hiệu chuẩn
phương tiện đo
bộ 0,957 0,322
4 Đo ngắm, tính toán điểm 2,276 0,769
(2) Mức cho các tiểu bước công việc tính theo hệ số quy định trong bảng 3
đối với mức quy định tại bảng 5.
1.3.3. Định mức thiết bị: ca/sản phẩm
Bảng 6
TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất Mức
1 Ô tô 7 chỗ cái 0,037
2 Máy vi tính xách tay cái 0,4 0,180
3 Máy in A4 cái 0,4 0,009
4 Máy photocopy cái 1,5 0,027
5 Điện năng kW 0,975
6 Xăng lít 0,200
7 Dầu nhờn lít 0,010
Ghi chú:
(1) Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định trong bảng 5 đối
với mức quy định tại bảng 6.
(2) Mức cho các tiểu bước công việc tính theo hệ số quy định trong bảng
3 đối với mức quy định tại ghi chú (1) trên.
1.3.4. Định mức vật liệu
Bảng 7
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Ghim dập hộp 0,010
2 Ghim vòng hộp 0,050
3 Hồ dán lọ 0,100
4 Băng dính to cuộn 0,020
5 Băng dính nhỏ cuộn 0,050
6 Giấy A4 ram 0,010
7 Mực in A4 hộp 0,002
8 Mực photocopy hộp 0,003
9 Mực vẽ các màu hộp 0,010
-- 11 of 138 --
12
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
10 Bìa đóng sổ A4 tờ 1,000
11 Bìa Mi ca A4 túi 1,000
12 Bản đồ địa hình tờ 1,000
13 Giấy can m 0,050
Ghi chú:
(1) Mức cho các bước công việc tính theo hệ số trong bảng 8 đối với mức
quy định tại bảng 7.
Bảng 8
TT Công việc Đơn vị sản
phẩm
KTCL
sản phẩm
Giám sát, thẩm
định, nghiệm thu
1 Chọn điểm điểm 0,030 0,010
2 Đổ và chôn mốc điểm 0,140 0,040
3 Kiểm định, hiệu chuẩn
phương tiện đo
bộ 0,200 0,050
4 Đo ngắm, tính toán điểm 0,600 0,150
(2) Mức cho các tiểu bước công việc tính theo hệ số mức quy định trong
bảng 3 đối với mức quy định tại bảng 8.
2. Lưới trọng lực hạng I
2.1. Tiếp điểm trọng lực hạng I
Tính bằng 0,800 định mức hạng mục Chọn điểm trọng lực cơ sở tại định
mức 1, tiểu mục 1, mục 1, chương I, phần II.
2.2. Xác định tọa độ điểm trọng lực hạng I
Theo quy định tại định mức 1.1, tiểu mục 1, mục 1, chương I, phần II.
2.3. Xác định độ cao điểm trọng lực hạng I
Theo quy định tại định mức 1.2, tiểu mục 1, mục 1, chương I, phần II.
2.4. Kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực hạng I theo phương
pháp tuyệt đối
Theo quy đ