Nghị quyết34/2022/NQ-HBan hành: 14/07/2022Còn hiệu lực
Nghị quyết Quy định khu vực nội thành của thành phố, khu dân cư không được phép chăn
Mục lục - 6 điều ▼
Điều 1. Quy định khu vực nội thành của thành phố, khu dân cư không được
phép chăn nuôi gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi (sau đây viết tắt là
khu vực không được phép chăn nuôi); quy định vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ
trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng.
-- 1 of 9 --
1. Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm và
động vật khác trong chăn nuôi (trừ nuôi động vật làm cảnh, nuôi động vật trong
phòng thí nghiệm) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Khu vực không được phép chăn nuôi
2.1. Khu vực các phường thuộc các quận: Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ
Hành Sơn, Cẩm Lệ và Liên Chiểu.
2.2. Khu dân cư hiện hữu, khu tái định cư, thôn, tổ thuộc các xã tại Phụ lục I
kèm theo Nghị quyết và các khu dân cư mới (khu tái định cư) được phê duyệt trên địa
bàn huyện Hòa Vang trong thời kỳ 2021 - 2030.
3. Quy định vùng nuôi chim yến
3.1 Vùng nuôi chim yến là vùng nằm ngoài khu vực không được phép chăn
nuôi quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này. Nhà yến cách khu dân cư tối thiểu
khoảng 300 m.
3.2. Các nhà yến đã hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành
nhưng không đáp ứng quy định tại điểm 3.1 khoản 3 Điều này thì phải giữ nguyên hiện
trạng, không được cơi nới; không được sử dụng loa phóng phát âm thanh.
3.3. Các tổ chức, cá nhân nuôi chim yến phải tuân thủ các quy định của nhà
nước về quản lý nuôi chim yến theo quy định tại Điều 64 Luật Chăn nuôi năm 2018
và Điều 25 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ
hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.
4. Chính sách hỗ trợ
4.1. Đối tượng hỗ trợ
a) Các cơ sở chăn nuôi đang hoạt động tại khu vực không được phép chăn nuôi
quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi
đến địa điểm phù hợp hoặc ngừng hoạt động kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024, bao gồm các cơ sở chăn nuôi gia súc,
gia cầm và nuôi chim yến.
b) Quy mô chăn nuôi gia súc, gia cầm được quy định như sau:
- Chăn nuôi trang trại quy mô vừa: Từ 30 đến dưới 300 đơn vị vật nuôi;
- Chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ: Từ 10 đến dưới 30 đơn vị vật nuôi;
- Chăn nuôi nông hộ: Dưới 10 đơn vị vật nuôi và chỉ áp dụng đối với cơ sở
chăn nuôi đảm bảo điều kiện hỗ trợ tại điểm 4.3 khoản 4 Điều này.
Số lượng vật nuôi tương ứng với số đơn vị vật nuôi theo công thức tính đơn vị
vật nuôi thông qua hệ số đơn vị vật nuôi quy định tại Phụ lục V Nghị định số
13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật
Chăn nuôi.
-- 2 of 9 --
(Phụ lục II đính kèm)
4.2. Nguyên tắc và phương thức hỗ trợ
Mỗi cơ sở chăn nuôi thuộc đối tượng hỗ trợ theo quy định tại tiết a điểm 4.1
khoản 4 Điều này chỉ được hỗ trợ một lần cho từng nội dung hỗ trợ. Trường hợp
trong cùng thời điểm và cùng một nội dung hỗ trợ, đối tượng thụ hưởng chính sách
chỉ được hỗ trợ một lần và lựa chọn một mức hỗ trợ cao nhất.
4.3. Điều kiện hỗ trợ
a) Cơ sở chăn nuôi có thường xuyên từ 01 đơn vị vật nuôi trở lên và có kê khai
hoạt động chăn nuôi với Ủy ban nhân dân cấp xã/phường.
b) Cơ sở chăn nuôi nông hộ phải được Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết
định phê duyệt thuộc diện di dời hoặc có cam kết với Ủy ban nhân dân cấp xã về việc
ngừng hoạt động chăn nuôi tại địa điểm không được phép chăn nuôi.
c) Cơ sở chăn nuôi trang trại phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành
quyết định phê duyệt thuộc diện di dời, có phương án xây dựng cơ sở chăn nuôi tại
địa điểm chăn nuôi mới (có xác nhận của chính quyền địa phương) hoặc có cam kết
với Ủy ban nhân dân cấp xã về việc ngừng hoạt động chăn nuôi tại địa điểm không
được phép chăn nuôi.
4.4. Nội dung và mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi đến địa điểm phù hợp
Các cơ sở chăn nuôi đang hoạt động tại khu vực không được phép chăn nuôi
quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này khi di dời đến địa điểm chăn nuôi
mới phù hợp được hỗ trợ một phần kinh phí chuồng nuôi xây dựng trước đó và kinh
phí di chuyển đàn (gia súc, gia cầm) với mức hỗ trợ như sau:
- Mức hỗ trợ đối với chuồng nuôi gia súc, gia cầm:
+ Chuồng nuôi xây gạch lửng cao, mái ngói, nền xi măng: 230.000 đồng (Hai
trăm ba mươi nghìn đồng)/m2 xây dựng;
+ Chuồng nuôi xây gạch lửng, mái ngói, nền đất đầm chặt: 159.000 đồng (Một
trăm năm mươi chín nghìn đồng)/m2 xây dựng;
+ Chuồng nuôi che chắn bằng gỗ, mái lợp tôn: 83.000 đồng (Tám mươi ba
nghìn đồng)/m2 xây dựng;
+ Chuồng nuôi có kết cấu đơn giản: 40.000 đồng (Bốn mươi nghìn đồng)/ m2
xây dựng.
- Mức hỗ trợ di chuyển đàn gia súc, gia cầm:
+ Di chuyển đàn gia súc: Trâu, bò, lợn nái, lợn đực giống: 292.000 đồng (Hai
trăm chín mươi hai nghìn đồng)/con;
+ Di chuyển đàn gia súc: Lợn thịt, dê, thỏ: 66.000 đồng (Sáu mươi sáu nghìn
đồng)/con;
-- 3 of 9 --
+ Di chuyển đàn gia cầm (không kể ngày tuổi): 2.000 đồng (Hai nghìn
đồng)/con.
- Mức hỗ trợ chuồng nuôi chim yến (nhà yến):
+ Chuồng nuôi xây tường gạch, mái ngói/bê tông, nền xi măng: 768.000 đồng
(Bảy trăm sáu mươi tám nghìn đồng)/m2 xây dựng;
+ Chuồng nuôi xây tường gạch, mái ngói/bê tông, nền đất đầm chặt: 530.000
đồng (Năm trăm ba mươi nghìn đồng)/m2 xây dựng.
- Mức hỗ trợ di chuyển trang thiết bị nhà yến:
+ Di chuyển trong phạm vi địa bàn quận/huyện: 3.500.000 đồng (Ba triệu năm
trăm nghìn đồng)/nhà yến;
+ Di chuyển ngoài phạm vi địa bàn quận/huyện: 5.000.000 đồng (Năm triệu
đồng)/nhà yến.
b) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề
- Chủ cơ sở, người lao động (trong độ tuổi lao động) làm việc trực tiếp tại các
cơ sở chăn nuôi nằm trong khu vực không được phép chăn nuôi quy định tại khoản 2
Điều 1. Nghị quyết này, khi ngừng hoạt động chăn nuôi có nhu cầu đào tạo, chuyển
đổi nghề được hưởng các chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3
tháng theo quy định hiện hành của thành phố.
- Việc hỗ trợ chi phí học nghề cho chủ cơ sở, người lao động được thực hiện
thông qua cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đang hoạt động
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đủ điều kiện hoạt động theo quy định (không chi trả
trực tiếp cho người lao động).
- Số lao động được đào tạo học nghề theo quy mô chăn nuôi, cụ thể như sau:
+ Chăn nuôi nông hộ: 01 lao động/cơ sở;
+ Chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ: 02 lao động/cơ sở;
+ Chăn nuôi trang trại quy mô vừa: 03 lao động/cơ sở;
+ Chăn nuôi động vật khác (nhà yến): 01 lao động/cơ sở.
4.5. Chính sách hỗ trợ có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm
2024; các cơ sở chăn nuôi phát sinh sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì không
được hưởng chính sách hỗ trợ tại Nghị quyết này.
5. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước bố
trí trong dự toán hàng năm theo quy định của Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng
6 năm 2015.
b) Hằng năm Ủy ban nhân dân các quận/huyện thống kê, báo cáo số lượng cơ
sở chăn nuôi phải di dời hoặc ngừng hoạt động và dự toán nguồn kinh phí chính sách
-- 4 of 9 --
hỗ trợ, gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét,
trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định theo đúng quy định của Luật ngân
sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân
thành phố biểu quyết thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và
định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố kết quả thực hiện. Có biện pháp quản
lý chặt chẽ, không để phát sinh cơ sở chăn nuôi mới kể từ ngày Nghị quyết này có
hiệu lực thi hành; đồng thời đẩy mạnh công tác tuyên truyền đến người dân được biết.
2. Căn cứ các quy định tại Nghị quyết này, giao Ủy ban nhân dân thành phố
nghiên cứu, bổ sung nội dung, đối tượng hỗ trợ đào tạo nghề vào các chính sách hỗ
trợ đào tạo, học nghề trên địa bàn thành phố.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội
đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Cơ sở chăn nuôi xây dựng và hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành thuộc khu vực không được phép chăn nuôi theo quy định tại khoản 2
Điều 1. Nghị quyết này, đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 phải ngừng hoạt động
chăn nuôi hoặc di dời đến địa điểm phù hợp.
2. Căn cứ tình hình phát triển đô thị và phát triển kinh tế - xã hội của thành phố
Đà Nẵng, giao Ủy ban nhân dân thành phố rà soát trình Hội đồng nhân dân thành phố
xem xét, bổ sung khu vực không được phép chăn nuôi cho phù hợp.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm
kỳ 2021 - 2026, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2022./.
CHỦ TỊCH
Lương Nguyễn Minh Triết
Phụ lục I
KHU VỰC KHÔNG ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI
-- 5 of 9 --
THUỘC CÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 34/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng7 năm 2022
của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng)
TT Địa bàn Khu vực không được phép chăn nuôi
1 Xã Hòa Phước
Thôn Miếu Bông; Thôn Cồn Mong; các tổ 1,7 Khu tái
định cư bến xe phía Nam thuộc thôn Quá Giáng 2; các
tổ 1, 3 Khu tái định cư Quân đội thuộc thôn Nhơn Thọ
2; Tổ 8 Khu tái định cư chợ mới Ba Xã thuộc thôn
Giáng Nam 2.
2 Xã Hòa Châu
Thôn Cẩm Nam; Thôn Bầu Cầu; Thôn Đông Hòa; Tổ 8
Khu tái định cư số 1 - đường ĐT 605, khu dân cư dọc
tuyến đường ĐT 605 thuộc thôn Dương Sơn; Tổ 9, khu
dân cư dọc tuyến đường ĐT 605 thuộc thôn Phong
Nam.
3 Xã Hòa Tiến
Khu dân cư La Bông; Khu tái định cư cao tốc Đà Nẵng
- Quảng Ngãi, Khu dân cư xóm Bàu thuộc thôn Lệ Sơn
Nam; Khu tái định cư đường Hòa Phước - Hòa
Khương, Khu dân cư Nổng Khôi thuộc thôn Lệ Sơn
Bắc.
4 Xã Hòa Nhơn
Khu tái định cư Hòa Nhơn, khu tái định cư phục vụ giải
tỏa Cụm Công nghiệp Hòa Nhơn thuộc thôn Thạch
Nham Đông; Khu tái định cư dọc 2 bên đường Hòa
Thọ Tây - Hòa Nhơn thuộc thôn Phú Hòa 1; Khu dân
cư Hòa Nhơn, khu tái định cư phục vụ giải tỏa đường
ĐH2, khu tái định cư phục vụ giải tỏa đường ĐH2 mở
rộng, khu tái định cư phục vụ giải tỏa đường Hồ Chí
Minh thuộc thôn Thạch Nham Tây.
5 Xã Hòa Phong
Khu tái định cư Dương Lâm 1 thuộc thôn Dương Lâm
1; Khu tái định cư Túy Loan Đông 1 thuộc thôn Túy
Loan Đông 1.
6 Xã Hòa Khương
Khu tái định cư đường Hòa Phước - Hòa Khương thuộc
thôn Phú Sơn Tây; Khu tái định cư đường vành đai
phía Tây thuộc các thôn: Phú Sơn Tây, Năm, Hương
Lam; Khu tái định cư phục vục giải tỏa đường Quốc lộ
14B thuộc thôn Gò Hà.
7 Xã Hòa Sơn
Thôn An Ngãi Đông; Thôn An Ngãi Tây 1; các tổ
1,2,3,4,8 thuộc thôn An Ngãi Tây 2; Khu tái định cư
Đại La thuộc thôn Đại La.
-- 6 of 9 --
8 Xã Hòa Liên
Khu tái định cư Hòa Liên 2 thuộc thôn Quan Nam 1;
Khu tái định cư Hòa Liên 4 thuộc thôn Quan Nam 2;
Khu tái định cư Hòa Liên 3 thuộc thôn Quan Nam 3;
Khu tái định cư Hòa Liên 5 thuộc thôn Quan Nam 5;
Khu tái định cư Tân Ninh thuộc thôn Tân Ninh; Khu tái
định cư Bền Vững thuộc thôn Vân Dương; Khu tái định
Nam Nguyễn Tất Thành thuộc thôn Trung Sơn.
9 Xã Hòa Ninh
Khu tái định cư số 1 (thuộc Khu tái định cư mới ĐT
602), khu dân cư tổ 5 thuộc thôn Sơn Phước; Khu tái
định cư số 2, số 3 thuộc thôn Đông Sơn; Khu tái định
cư nam nhà vườn thuộc thôn An Sơn.
-- 7 of 9 --
Phụ lục II
SỐ LƯỢNG VẬT NUÔI TƯƠNG ỨNG VỚI
SỐ ĐƠN VỊ VẬT NUÔI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 34 /2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm
2022 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Quy mô trang trại
STT Loại vật nuôi
Hệ số
đơn vị
vật
nuôi
Số đầu con/
01 ĐVN Quy mô
nhỏ
(con)
Quy mô
vừa
(con)
I Lợn:
1 Lợn dưới 28 ngày tuổi 0,016 63 625 1.875
2 Lợn thịt:
2.1 Lợn nội 0,16 6 63 188
2.2 Lợn ngoại 0,2 5 50 150
3 Lợn nái:
3.1 Lợn nội 0,4 3 25 75
3.2 Lợn ngoại 0,5 2 20 60
4 Lợn đực 0,6 2 17 50
II Gia cầm:
5 Gà:
5.1 Gà nội 0,003 333 3.333 10.000
5.2 Gà công nghiệp:
5.2.1 Gà hướng thịt 0,005 200 2.000 6.000
5.2.2 Gà hướng trứng 0,0036 278 2.778 8.333
6 Vịt:
6.1 Vịt hướng thịt:
6.1.1 Vịt nội 0,0036 278 2.778 8.333
6.1.2 Vịt ngoại 0,005 200 2.000 6.000
6.2 Vịt hướng trứng: 0,003 333 3.333 10.000
7 Ngan 0,0056 179 1.786 5.357
8 Ngỗng 0,008 125 1.250 3.750
9 Chim cút 0,0003 3.333 33.333 10.0000
10 Bồ câu 0,0012 833 8.333 25.000
-- 8 of 9 --
III Bò:
12 Bê dưới 6 tháng tuổi 0,2 5 50 150
13 Bò thịt:
13.1 Bò nội 0,34 3 29 88
13.2 Bò ngoại, bò lai 0,7 1 14 43
14 Bò sữa 1 1 10 30
IV Trâu
15 Nghé dưới 6 tháng
tuối 0,24 4 42 125
16 Trâu 0,7 1 14 43
V Gia súc khác:
18 Dê 0,05 20 200 600
19 Cừu 0,06 17 167 500
20 Thỏ 0,005 200 2.000 6.000
-- 9 of 9 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.