1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh
về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, quyết định./.”.
-- 3 of 40 --
PHỤ LỤC SỐ 1
QUY TRÌNH XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 46/2017/TT-BTNMT ngày 23 tháng 10 năm 2017
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
1. Công tác chuẩn bị (bước 1)
1.1. Lập kế hoạch chi tiết và phương án thi công;
1.2. Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây
dựng cơ sở dữ liệu địa giới hành chính;
1.3. Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc;
1.4. Thu thập tài liệu cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới hành chính
bao gồm:
1.4.1. Hồ sơ địa giới hành chính: sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu về địa
giới hành chính là bộ hồ sơ địa giới hành chính (dạng giấy, dạng số) các cấp đã
được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, nghiệm thu và được phép đưa vào lưu
trữ, sử dụng.
a3 ) Hồ sơ địa giới hành chính cấp xã bao gồm các tài liệu sau:
- Các văn bản pháp lý về thành lập xã và điều chỉnh địa giới hành chính xã;
- Bản đồ địa giới hành chính cấp xã;
- Các bản xác nhận sơ đồ vị trí các mốc địa giới hành chính cấp xã, tỉnh trên
đường địa giới hành chính của xã;
- Bản xác nhận tọa độ các mốc địa giới hành chính cấp xã;
- Bảng tọa độ các điểm đặc trưng trên đường địa giới hành chính cấp xã;
- Mô tả tình hình chung về địa giới hành chính cấp xã;
- Các biên bản xác nhận mô tả đường địa giới hành chính cấp xã;
- Các phiếu thống kê địa danh (dân cư, thủy văn, sơn văn);
- Biên bản bàn giao mốc địa giới hành chính các cấp.
b4 ) (được bãi bỏ)
c) Hồ sơ địa giới hành chính cấp tỉnh bao gồm các tài liệu sau:
- Các văn bản pháp lý về thành lập tỉnh và điều chỉnh địa giới hành chính
tỉnh;
3 Từ “huyện” được bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 11
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
4 Đoạn này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 11
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 4 of 40 --
2
- Bản đồ địa giới hành chính cấp tỉnh;
- Các bản xác nhận sơ đồ vị trí các mốc địa giới hành chính cấp tỉnh trên
đường địa giới hành chính của tỉnh;
- Bảng tọa độ các mốc địa giới hành chính và các điểm đặc trưng trên đường
địa giới hành chính cấp tỉnh;
- Mô tả tình hình chung về địa giới hành chính cấp tỉnh;
- Các bản xác nhận mô tả đường địa giới hành chính cấp tỉnh.
1.4.2 Dữ liệu nền địa lý: luôn là phiên bản dữ liệu mới nhất được cập nhật
thay thế từ nguồn dữ liệu thuộc Hệ thống cơ sở dữ liệu nền địa lý Quốc gia.
2. Biên tập kỹ thuật (bước 2)
Trên cơ sở các nguồn tài liệu thu thập được, tiến hành công tác biên tập kỹ
thuật. Biên tập kỹ thuật là việc tổng hợp, phân tích tài liệu, dữ liệu hồ sơ địa giới
hành chính và dữ liệu nền địa lý, xây dựng hướng dẫn kỹ thuật chi tiết và tiến độ
tổ chức thực hiện công việc cho phù hợp với dữ liệu cụ thể của từng tỉnh. Nội
dung biên tập kỹ thuật bao gồm:
2.1. Lập sơ đồ thi công, tiến hành sao lưu dữ liệu. Thực hiện việc tiếp biên
dữ liệu, xử lý các vấn đề có liên quan đến tiếp biên trong phạm vi của tỉnh đang
xây dựng cơ sở dữ liệu cũng như tiếp biên với các tỉnh lân cận (nếu có);
2.2. Xác lập đường bao phạm vi đóng gói dữ liệu trên cơ sở đường địa giới
hành chính cấp tỉnh đảm bảo kết nối chính xác, đầy đủ với cơ sở dữ liệu địa giới
hành chính các tỉnh lân cận;
2.3. Phân tích sự phù hợp về cấu trúc, nội dung dữ liệu nền địa lý so với quy
định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu nền địa lý hiện hành;
2.4. Phân tích đặc điểm địa hình, địa vật, sự phù hợp về yếu tố hình học và
các thuộc tính kèm theo của đối tượng địa lý trên bản đồ địa giới hành chính với
các đối tượng tương ứng trong dữ liệu nền địa lý;
2.5. Phân tích các vấn đề có liên quan đến độ chính xác, tính đồng bộ về tỷ
lệ của bản đồ địa giới hành chính cấp xã trong phạm vi xây dựng cơ sở dữ liệu.
Rà soát tiếp biên sơ bộ, phát hiện những vấn đề còn mâu thuẫn, không thống nhất
trong nội bộ hồ sơ địa giới hành chính, đề xuất phương án xử lý;
2.6. Sử dụng các công cụ, tiện ích hỗ trợ việc xây dựng dữ liệu địa giới hành
chính và kiểm soát chất lượng dữ liệu không gian dữ liệu địa giới hành chính phù
hợp với giải pháp công nghệ đã lựa chọn;
2.7. Lập chỉ thị biên tập trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt, tiến hành sản xuất
thử nghiệm, tập huấn (nếu cần).
3. Xây dựng dữ liệu địa giới hành chính (bước 3)
-- 5 of 40 --
3
3.1. Khởi tạo gói dữ liệu chuyên đề “Biên giới địa giới” thay thế cho gói dữ
liệu cùng tên trong cơ sở dữ liệu nền địa lý, trong đó các lớp đối tượng (Feture
Type) được thiết lập phải tuân thủ hoàn toàn theo các quy định tại Phụ lục số 2
ban hành kèm theo Thông tư này. Căn cứ vào thuộc tính hình học, đối tượng địa
giới hành chính sẽ bao gồm kiểu GM_Point (dạng điểm), kiểu GM_Curve (dạng
đường), kiểu GM_Surface (dạng vùng) và được xây dựng theo các nguyên tắc
sau:
3.1.1. Tất cả đối tượng hình học dạng điểm bao gồm: Mốc địa giới, Mốc biên
giới, Điểm đặc trưng, Điểm cơ sở lãnh hải phải được khởi tạo từ giá trị tọa độ
được ghi nhận trong các loại tài liệu của bộ hồ sơ địa giới hành chính hoặc dữ liệu
biên giới được cơ quan có thẩm quyền cung cấp;
3.1.25 . Đối tượng đạng đường như: Đoạn địa giới xã, Đoạn địa giới tỉnh,
Đường địa giới xã, Đường địa giới tỉnh, về cơ bản được khởi tạo từ phần tử nhỏ
nhất là đối tượng “Đoạn địa giới xã”. Các đối tượng được xây dựng từ đối tượng
“Đoạn địa giới xã” phải đảm bảo sự trùng khít tuyệt đối với các đối tượng dẫn
xuất tương ứng. Các đối tượng dạng đường khác như: Biên giới trên đất liền, Biên
giới trên biển, Đoạn ranh giới trên biển, Đường cơ sở... được xây dựng từ các bản
đồ địa giới hành chính trên biển hoặc từ các dữ liệu biên giới được cơ quan có
thẩm quyền cung cấp;
3.1.36 . Đối tượng hình học dạng vùng như: Địa phận xã, Địa phận tỉnh, Lãnh
thổ, Hải phận xã, Hải phận tỉnh, Vùng nước lịch sử được tạo bởi các đối tượng có
kiểu hình học dạng đường.
Các đối tượng hình học phải đảm bảo tuân thủ quan hệ topology với nhau
theo đúng lược đồ ứng dụng được quy định tại tại Phụ lục số 2: Mô hình cấu trúc
và nội dung cơ sở dữ liệu địa giới hành ban hành kèm theo Thông tư này.
3.2. Chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu
3.2.1 Nguyên tắc chung:
a) Việc chuyển đổi được thực hiện từ khuôn dạng dữ liệu bản đồ địa giới
hành chính dạng số (*.dgn) theo phạm vi từng mảnh bản đồ sang khuôn dạng cơ
sở dữ liệu địa lý (shapefile, geodatabase ...) theo phạm vi đơn vị hành chính;
b) Trước khi chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu cần phải xác định rõ đối tượng
đường bao gói dữ liệu;
5 Các cụm từ “Đoạn địa giới huyện”, “Đường địa giới huyện” được bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 11
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
6 Các cụm từ “Địa phận huyện”, “Hải phận huyện” được bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 11
Thông tư
số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 6 of 40 --
4
c) Căn cứ vào kế hoạch biên tập, điều kiện tổ chức sản xuất, giải pháp công
nghệ và mức độ biến động thực tế của khu vực xây dựng cơ sở dữ liệu để thực
hiện việc chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu bản đồ số cho phù hợp. Cụ thể như sau:
- Trường hợp tổ chức sản xuất đại trà bằng phần mềm đồ họa (CAD) như
Microstation, tiến hành rà soát biến động, chỉnh sửa, xử lý tiếp biên về hình học
trong môi trường Microstation sau đó mới chuyển đổi định dạng để chuẩn hóa
thuộc tính và quan hệ topology, kiểm tra đồng bộ và tích hợp dữ liệu theo đơn vị
hành chính (chuẩn hóa trước, chuyển đổi định dạng sau);
- Trường hợp chức sản xuất đại trà bằng phần mềm GIS, việc chuyển đổi
khuôn dạng được thực hiện trực tiếp đối với nguồn dữ liệu bản đồ địa giới hành
chính cấp xã dạng số thu nhận được (chuyển đổi định dạng trước, chuẩn hóa sau).
3.2.2. Các bước chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu
a) Xây dựng bảng ánh xạ chuyển đổi dữ liệu giữa bản đồ địa giới hành chính
cấp xã dạng số và cơ sở dữ liệu địa giới hành chính, nền địa lý;
b) Chuyển đổi khuôn dạng theo ánh xạ;
c) Tiếp biên, tích hợp dữ liệu từ các mảnh bản đồ thành dữ liệu không gian
theo đơn vị hành chính cấp xã.
3.3. Xác định các đối tượng biến động
3.3.1. Chồng xếp với dữ liệu nền địa lý và phân tích không gian để phát hiện
các đối tượng cần bổ sung chỉnh sửa. Trong trường hợp sử dụng các công cụ tự
động phân tích đối tượng biến động, vẫn phải rà soát, tu chỉnh thủ công để đảm
bảo chất lượng dữ liệu.
3.3.2. Ghi nhận các đối tượng cần bổ sung, chỉnh sửa đối với cơ sở dữ liệu
nền địa lý.
3.4. Xây dựng dữ liệu không gian địa giới hành chính
3.4.1. Nguyên tắc chung:
a) Nội dung xây dựng dữ liệu không gian địa giới hành chính bao gồm các
đối tượng là các đối tượng địa giới hành chính và các đối tượng liên quan đến đối
tượng địa giới hành chính;
b) Quá trình xây dựng dữ liệu không gian địa giới hành chính phải tuân thủ
các quy định biên tập kỹ thuật đã được phê duyệt;
c7 ) Cơ sở dữ liệu địa giới hành chính được tổ chức xây dựng theo đơn vị
hành chính cấp xã nhưng phải đảm bảo tính kết nối không gian trên phạm vi toàn
tỉnh và toàn quốc. Do đó cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
7 Cụm từ “toàn huyện” được bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 11
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT
ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 7 of 40 --
5
- Đường bao đóng gói dữ liệu cần phải được chuẩn hóa về tính duy nhất của
đối tượng không gian trong cơ sở dữ liệu địa giới hành chính toàn quốc;
- Khi chuẩn hóa hình học, các đối tượng địa lý liên quan phải được tiếp biên
trên cơ sở không phá vỡ tương quan với đối tượng cùng tên trong các gói dữ liệu
lân cận. Các đối tượng địa lý là đối tượng địa giới hành chính như giao thông,
thủy hệ... phải đảm bảo tiếp biên khớp tuyệt đối;
- Trong quá trình chỉnh sửa hình học các đối tượng nền địa lý thuộc khu vực
tiếp giáp hoặc chờm phủ bởi nhiều loại dữ liệu bản đồ khác tỷ lệ, có độ chính xác
khác nhau, áp dụng nguyên tắc ưu tiên độ chính xác của bản đồ tỷ lệ lớn hơn.
3.4.2 Chuẩn hóa hình học đối tượng nền địa lý
Trên phạm vi dữ liệu bản đồ địa giới hành chính cấp xã dạng số, tiến hành
các thao tác rà soát, bổ sung, chỉnh sửa các đối tượng nền địa lý có sự thay đổi do
biến động, đã được đo đạc bổ sung cập nhật trong quá trình lập hồ sơ địa giới hành
chính, cụ thể như sau:
- Thực hiện các thao tác chỉnh sửa hình học của đối tượng nền địa lý theo
trình tự ưu tiên: đối tượng dạng điểm, đối tượng dạng đường, đối tượng dạng
vùng;
- Trong từng lớp đối tượng, căn cứ vào các kết quả đã được ghi nhận tại mục
3.3.2, thực hiện các thao tác kiểm tra đối tượng mới xuất hiện (về mức độ tuân
thủ các quy định hiện hành về nội dung và cơ sở dữ liệu nền địa lý), chỉnh sửa
hoặc xóa bỏ toàn bộ hoặc một phần đối tượng biến động;
- Quá trình thực hiện chỉnh sửa phải bám sát bản đồ địa giới hành chính pháp
lý (bản đồ dạng giấy), trường hợp mâu thuẫn cần đối soát với bản đồ gốc thực địa
(nếu có) hoặc các tài liệu khác trong hồ sơ;
- Sau khi tiến hành chỉnh sửa hình học, rà soát, tu chỉnh, làm sạch dữ liệu,
lọc bỏ lỗi (ví dụ do bắt hụt hoặc bắt quá tại các điểm giao cắt, tiếp biên) và thiết
lập lại quan hệ đường - vùng để tạo lại các đối tượng địa lý dạng vùng từ đối tượng
dạng đường theo quy định topology. Các đối tượng dạng vùng có đường biên
chính là đối tượng địa giới hành chính phải trùng khít tuyệt đối.
3.4.3. Chuẩn hóa thuộc tính đối tượng nền địa lý
Ch