Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 11 thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Bãi bỏ 04 thủ tục hành chính nội bộ (01 thủ tục hành chính nội bộ giữa các
cơ quan nhà nước và 03 thủ tục hành chính nội bộ trong Bộ Khoa học và Công
nghệ thuộc lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ) tại Quyết định số
1919/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 8 năm 2023.
(Danh mục và nội dung thủ tục hành chính kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố, trực thuộc TW;
- Sở KH&CN thuộc UBND cấp tỉnh;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Trung tâm Công nghệ thông tin (để đăng tải trên Cổng
thông tin điện tử của Bộ);
- Lưu: VT, VP.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Xuân Định
-- 1 of 62 --
2
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BKHCN ngày tháng năm 2024
của Bộ trưởng Bộ KH&CN)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. Danh mục thủ tục hành chính (TTHC) nội bộ giữa các cơ quan
hành chính nhà nước mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN)
STT Tên TTHC Lĩnh vực Cơ quan thực
hiện
I TTHC CẤP TRUNG ƯƠNG
1. 1Thủ tục thực hiện giám định
chất lượng và giá trị máy móc,
thiết bị, dây chuyền công nghệ
trong dự án đầu tư
Hoạt động
KH&CN
Bộ KH&CN
2. Thủ tục xét tặng Kỷ niệm
chương “Vì sự nghiệp
KH&CN” cho cá nhân có đóng
góp cho lĩnh vực KH&CN
Hoạt động
KH&CN
Bộ KH&CN
3. Thủ tục xét tặng Kỷ niệm
chương “Vì sự nghiệp
KH&CN” cho cá nhân công tác
trong lĩnh vực KH&CN
Hoạt động
KH&CN
Bộ KH&CN
4. Thủ tục thành lập khu công
nghệ cao
Phát triển tiềm
lực KH&CN
Bộ KH&CN
5. Thủ tục mở rộng khu công nghệ
cao
Phát triển tiềm
lực KH&CN
Bộ KH&CN
6. Thủ tục thành lập khu nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Phát triển tiềm
lực KH&CN
Bộ Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
7. Thủ tục mở rộng khu nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Phát triển tiềm
lực KH&CN
Bộ Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
-- 2 of 62 --
3
II TTHC CẤP TỈNH
1. 1Thủ tục thực hiện giám định
chất lượng và giá trị máy móc,
thiết bị, dây chuyền công nghệ
trong dự án đầu tư
Hoạt động
KH&CN
Sở KH&CN
B. Danh mục TTHC nội bộ trong Bộ KH&CN mới ban hành
STT Tên TTHC Lĩnh vực Cơ quan
thực hiện
1. Thủ tục xét tặng Kỷ niệm
chương “Vì sự nghiệp
KH&CN” cho cá nhân có đóng
góp trong lĩnh vực KH&CN
Hoạt động
KH&CN
Bộ KH&CN
2. Thủ tục xét tặng các danh hiệu
thi đua và Bằng khen của Bộ
trưởng Bộ KH&CN cho tập thể,
cá nhân thuộc Bộ KH&CN
(khen thưởng thường xuyên)
Hoạt động
KH&CN
Bộ KH&CN
3. Thủ tục xét tặng Bằng khen của
Bộ trưởng Bộ KH&CN cho tập
thể, cá nhân thuộc Bộ KH&CN
(đề nghị khen thưởng đột xuất)
Hoạt động
KH&CN
Bộ KH&CN
C. Danh mục TTHC nội bộ bị bãi bỏ
I. Danh mục TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước
bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ KH&CN
STT Mã
TTHC
Tên thủ tục
hành chính
Tên văn bản quy
định việc bãi bỏ
TTHC
Lĩnh
vực
Cơ
quan
thực
hiện
1. 6.000735 Thủ tục xét tặng Kỷ
niệm chương “Vì sự
nghiệp KH&CN”
cho cá nhân không
thuộc Bộ KH&CN
Thông tư số
22/2023/TT-
BKHCN ngày
29/11/2023 của
Bộ trưởng Bộ
KH&CN quy
định chi tiết,
hướng dẫn cụ thể
một số điều của
Luật Thi đua,
Hoạt
động
KH&
CN
Bộ
KH&
CN
-- 3 of 62 --
4
khen thưởng
trong lĩnh vực
KH&CN.
II. Danh mục TTHC nội bộ trong Bộ KH&CN bị bãi bỏ
TT Tên thủ tục
hành chính
Tên văn bản quy định
việc bãi bỏ
TTHC
Lĩnh vực Cơ quan
thực hiện
1. Thủ tục xét
tặng các
danh hiệu
thi đua và
Bằng khen
của Bộ
trưởng Bộ
KH&CN
cho tập thể,
cá nhân
thuộc Bộ
KH&CN
(khen
thưởng
thường
xuyên)
Luật Thi đua, Khen thưởng
năm 2022 có hiệu lực từ
ngày 01/01/2024, do đó,
các văn bản quy định chi
tiết dưới Luật đều hết hiệu
lực thi hành. Để quy định
chi tiết một số điều của
Luật Thi đua, Khen thưởng
năm 2022, Bộ KH&CN
ban hành 02 văn bản mới
sau đây: (1) Thông tư số
22/2023/TT-BKHCN ngày
29/11/2023 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN quy định chi
tiết, hướng dẫn cụ thể một
số điều của Luật Thi đua,
Khen thưởng trong lĩnh
vực KH&CN;
(2) Quyết định số 91/QĐ-
BKHCN ngày 26/01/2024
của Bộ trưởng Bộ KH&CN
ban hành Quy chế về công
tác thi đua, khen thưởng
của Bộ KH&CN.
Hoạt động
KH&CN Bộ
KH&CN
2. Thủ tục xét
tặng Bằng
khen của Bộ
trưởng Bộ
KH&CN
cho tập thể,
cá nhân
thuộc Bộ
KH&CN
(đề nghị đột
Luật Thi đua, Khen thưởng
năm 2022 có hiệu lực từ
ngày 01/01/2024, do đó,
các văn bản quy định chi
tiết dưới Luật đều hết hiệu
lực thi hành. Để quy định
chi tiết một số điều của
Luật Thi đua, Khen thưởng
năm 2022, Bộ KH&CN
ban hành 02 văn bản mới
Hoạt động
KH&CN Bộ
KH&CN
-- 4 of 62 --
5
xuất) sau đây: (1) Thông tư số
22/2023/TT-BKHCN ngày
29/11/2023 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN quy định chi
tiết, hướng dẫn cụ thể một
số điều của Luật Thi đua,
Khen thưởng trong lĩnh
vực KH&CN;
(2) Quyết định số 91/QĐ-
BKHCN ngày 26/01/2024
của Bộ trưởng Bộ KH&CN
ban hành Quy chế về công
tác thi đua, khen thưởng
của Bộ KH&CN.
3. Thủ tục xét
tặng Kỷ
niệm
chương “Vì
sự nghiệp
KH&CN”
cho cá nhân
thuộc Bộ
KH&CN
Thông tư số 22/2023/TT-
BKHCN ngày 29/11/2023
của Bộ trưởng Bộ KH&CN
quy định chi tiết, hướng
dẫn cụ thể một số điều của
Luật Thi đua, khen thưởng
trong lĩnh vực KH&CN;
Hoạt động
KH&CN Bộ
KH&CN
-- 5 of 62 --
6
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TTHC
A. Danh mục TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước
mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ KH&CN
I. TTHC cấp trung ương
1. Thủ tục thực hiện giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị,
dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư
1.1 Trình tự thực hiện:
- Cơ quan yêu cầu giám định (là cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư hoặc
cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN) gửi văn bản yêu cầu tổ chức việc giám
định (theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg
ngày 29/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục thực
hiện giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ
trong dự án đầu tư), kèm theo các tài liệu cung cấp thông tin về dấu hiệu vi phạm
trong dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội,
Thủ tướng Chính phủ đến Bộ KH&CN.
Trường hợp Bộ KH&CN đồng thời là cơ quan yêu cầu giám định thì bỏ
qua bước yêu cầu tổ chức việc giám định.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu tổ
chức việc giám định, Bộ KH&CN xem xét các căn cứ để thực hiện giám định và
sự cần thiết của việc tổ chức giám định.
Trường hợp không đủ căn cứ để thực hiện giám định hoặc không cần thiết
tổ chức việc giám định, Bộ KH&CN ban hành văn bản gửi cơ quan yêu cầu giám
định, nêu rõ lý do không tổ chức việc giám định.
Trường hợp có đủ căn cứ và cần thiết phải tổ chức việc giám định, Bộ
KH&CN ban hành văn bản (theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của Quyết định
số 33/2023/QĐ-TTg) gửi nhà đầu tư đề nghị báo cáo và cung cấp các hồ sơ, tài
liệu liên quan đến chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ
của dự án.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Bộ
KH&CN, nhà đầu tư cung cấp 01 bản báo cáo kèm theo bản sao có chứng thực
(hoặc có xác nhận sao y bản chính của nhà đầu tư) các hồ sơ, tài liệu liên quan
đến chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án
đầu tư cho Bộ KH&CN.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi nhận được báo cáo và các hồ sơ, tài
liệu của nhà đầu tư, Bộ KH&CN quyết định thành lập Hội đồng tư vấn KH&CN
và tổ chức họp Hội đồng để xem xét, cho ý kiến về chất lượng và giá trị của máy
móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.
Trường hợp phiên họp Hội đồng chưa đủ căn cứ để cho ý kiến về chất
lượng và giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ hoặc có nhiều ý
kiến không thống nhất, Hội đồng xem xét, tư vấn thực hiện giám định thông qua
-- 6 of 62 --
7
tổ chức giám định được chỉ định và các nội dung cần giám định.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi nhận được kiến nghị của Hội đồng về
việc thực hiện giám định thông qua tổ chức giám định được chỉ định, Bộ
KH&CN tổ chức lựa chọn, ban hành văn bản đề nghị giám định và cấp chứng thư
giám định (theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 33/2023/QĐ-
TTg), tiến hành thỏa thuận, ký hợp đồng giám định với tổ chức giám định được
chỉ định. Nội dung, thời gian và kinh phí thực hiện giám định quy định tại Hợp
đồng giám định.
Trường hợp phải đấu thầu lựa chọn tổ chức giám định, Bộ KH&CN tổ
chức đấu thầu, thời gian và trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của pháp luật
về đấu thầu.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được chứng thư giám định do tổ
chức giám định được chỉ định cấp, Bộ KH&CN tổ chức họp Hội đồng tư vấn
KH&CN lần thứ hai, cho ý kiến về chất lượng và giá trị của máy móc, thiết bị,
dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được ý kiến của Hội đồng tư vấn
KH&CN về chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong
dự án đầu tư, Bộ KH&CN xem xét các nội dung kiến nghị của Hội đồng để kết
luận về chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án
đầu tư, gửi cơ quan yêu cầu giám định và các cơ quan, đơn vị có liên quan để
thực hiện theo quy định của pháp luật.
Trường hợp cần thiết, Bộ KH&CN lấy thêm ý kiến của chuyên gia độc lập
để xem xét, kết luận.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Cơ quan yêu cầu giám định gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
đến Bộ KH&CN; hoặc gửi hồ sơ trực tuyến (thực hiện sau khi có hướng dẫn của
Văn phòng Chính phủ).
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản yêu cầu tổ chức việc giám định kèm theo các
tài liệu cung cấp thông tin về dấu hiệu vi phạm trong dự án đầu tư.
- Số lượng: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp không thông qua tổ chức giám định được chỉ định: 65 ngày;
- Trường hợp phải thực hiện giám định thông qua tổ chức giám định được
chỉ định: 110 ngày;
- Trường hợp phải đấu thầu lựa chọn tổ chức giám định được chỉ định, thời
gian có thể kéo dài thêm, thời gian thực hiện đấu thầu theo quy định của pháp
luật về đấu thầu.
1.5. Đối tượng thực hiện TTHC:
-- 7 of 62 --
8
Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư hoặc cơ quan quản lý nhà nước về
KH&CN.
1.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
Bộ KH&CN.
1.7. Kết quả thực hiện TTHC:
Văn bản kết luận về chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị dây chuyền
công nghệ trong dự án đầu tư.
1.8. Lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản yêu cầu tổ chức việc giám định
(Mẫu số 01 Phụ lục của Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg)
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về
KH&CN có căn cứ xác định nhà đầu tư có dấu hiệu vi phạm về ứng dụng, chuyển
giao công nghệ trong quá trình thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp
luật về chuyển giao công nghệ.
1.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Đầu tư năm 2020;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg ngày 19/12/2023 của Thủ tướng Chính
phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện giám định chất lượng và giá trị
máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.
-- 8 of 62 --
9
Mẫu số 01
(Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg)
TÊN CƠ QUAN YÊU CẦU
GIÁM ĐỊNH1
_________
Số:…….
V/v yêu cầu tổ chức việc giám định
chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị,
dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
…….., ngày … tháng … năm ……
Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền 2
Căn cứ Quyết định số ..../2023/QĐ-TTg ngày …tháng …năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện giám định chất lượng
và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư;
Ngày…tháng…năm……, ……… (cơ quan yêu cầu giám định) có căn cứ
xác định Nhà đầu tư ………. có dấu hiệu vi phạm về ứng dụng, chuyển giao công
nghệ trong quá trình thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về
chuyển giao công nghệ, cụ thể như sau:
1. Thông tin về dự án (tên dự án; tên nhà đầu tư; địa điểm thực hiện dự án;
lĩnh vực đầu tư; quy mô của dự án): ………………………………………….
2. Cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án: ..…………
3. Tài liệu cung cấp thông tin về dấu hiệu vi phạm:
- Lừa dối, giả tạo trong việc lập Hồ sơ dự án đầu tư:………………………
- Lừa dối, giả tạo trong việc lập Hợp đồng chuyển giao công nghệ: ………
- Triển khai thực hiện dự án đầu tư không đúng với hồ sơ đã đăng ký: ……
- Triển khai hợp đồng chuyển giao công nghệ không đúng với hồ sơ đăng ký
hoặc cấp phép: ………………………………………………………………
………(cơ quan yêu cầu giám định) đề nghị ………(cơ quan có thẩm
quyền) tổ chức việc giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây
chuyền công nghệ trong dự án nêu trên và gửi kết quả giám định đến ………(cơ
quan yêu cầu giám định) sau khi hoàn thành việc giám định.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …………
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH
(Ký tên, đóng dấu)
1 Cơ quan yêu cầu giám định là cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư hoặc cơ quan quản lý nhà nước về
KH&CN.
2 Cơ quan có thẩm quyền là Bộ KH&CN đối với dự án có dấu hiệu vi phạm thuộc thẩm quyền chấp thuận
chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ; hoặc là cơ quan chuyên môn về KH&CN thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án đối với dự án có dấu hiệu vi phạm không thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ
trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.
-- 9 of 62 --
10
2. Thủ tục xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp KH&CN” cho cá
nhân có đóng góp cho lĩnh vực KH&CN
2.1. Trình tự thực hiện
a) Thẩm quyền gửi hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp
KH&CN”.
- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ KH&CN gửi hồ sơ đề nghị tặng Kỷ
niệm chương theo quy định đến Bộ KH&CN cho các cá nhân sau: Cá nhân là
người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài có đóng góp đối với sự nghiệp
phát triển KH&CN của Việt Nam.
- Thủ trưởng đơn vị có thẩm quyền được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ giao gửi hồ sơ đề nghị tặng Kỷ niệm chương
theo quy định đến Bộ KH&CN cho các cá nhân sau: Cá nhân thuộc các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Người đứng đầu, cấp phó của người
đứng đầu Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính
trị - xã hội ở Trung ương; Lãnh đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ; Cá nhân có phát minh, sáng chế, sáng kiến, giải pháp về KH&CN được cơ
quan có thẩm quyền công nhận, được ứng dụng có giá trị thực tiễn, đóng góp
thiết thực, hiệu quả vào kinh tế - xã hội.
- Giám đốc Sở KH&CN các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi hồ
sơ đề nghị tặng Kỷ niệm chương theo quy định đến Bộ KH&CN cho các cá
nhân sau: Bí thư, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương, người
đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương; Người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc, Phó Giám đốc Sở, ban, ngành và
tương đương có thời gian giữ chức vụ đủ 01 nhiệm kỳ trở lên và hoàn thành tốt
nhiệm vụ trở lên trong thời gian quy định được đề nghị xét tặng Kỷ niệm
chương; Cá nhân có phát minh, sáng chế, sáng kiến, giải pháp về KH&CN được
cơ quan có thẩm quyền công nhận, được ứng dụng có giá trị thực tiễn, đóng góp
thiết thực, hiệu quả vào kinh tế - xã hội.
Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ thuộc Bộ KH&CN gửi hồ sơ đề nghị tặng
Kỷ niệm chương đến Bộ KH&CN cho cá nhân trong các trường hợp khác theo
quyết định của Bộ trưởng Bộ KH&CN (trừ các quy định tại khoản 1, khoản 2,
khoản 3 Điều 12 Thông tư số 22/2023/TT-BKHCN).
b) Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương được gửi trước ngày 20/4 hằng
năm đối với các đối tượng sau:
- Người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương; Giám đốc, Phó Giám đốc Sở, ban, ngành và tương đương có thời
gian giữ chức vụ đủ 01 nhiệm kỳ trở lên và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
thời gian quy định.
- Cá nhân có phát minh, sáng chế, sáng kiến, giải pháp về KH&CN được
cơ quan có thẩm quyền công nhận, được ứng dụng có giá trị thực tiễn, đóng góp
-- 10 of 62 --
11
thiết thực, hiệu quả vào kinh tế - xã hội.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
- Tờ trình đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương;
- Bản danh sách trích ngang có tóm tắt thành tích của các trường hợp đề
nghị xét tặng Kỷ niệm chương.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính) và các văn bản điện tử của hồ sơ.
2.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện TTHC
Các đơn vị trực thuộc Bộ KH&CN; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ; Sở KH&CN các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2.6. Cơ quan giải quyết TTHC: Bộ KH&CN
2.7. Kết quả thực hiện TTHC
Quyết định tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp KH&CN” cho cá nhân có
đóng góp trong lĩnh vực KH&CN.
2.8. Phí, lệ phí: không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Danh sách trích ngang thông tin các cá nhân đề nghị tặng Kỷ niệm chương
“Vì sự nghiệp KH&CN” (Mẫu kèm theo Phụ lục tại Thông tư số 22/2023/TT-
BKHCN ngày 29/11/2023).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
2.10.1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp KH&CN” được xét tặng một lần cho
một cá nhân vào dịp kỷ niệm Ngày KH&CN Việt Nam hoặc theo quyết định của Bộ
trưởng Bộ KH&CN.
2.10.2. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp KH&CN” được xét tặng cho cá
nhân có đóng góp cho lĩnh vực KH&CN, đạt điều kiện sau:
a) Cá nhân công tác tại các cơ quan Đảng, Nhà nước có đóng góp trong
việc lãnh đạo, chỉ đạo triển khai các hoạt động KH&CN, gồm:
- Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; Lãnh đạo
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bí thư, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương, người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh,
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
-- 11 of 62 --
12
- Người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương; Giám đốc, Phó Giám đốc Sở, ban, ngành và tương đương có thời
gian giữ chức vụ đủ 01 nhiệm kỳ trở lên và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
thời gian quy định được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương.
b) Cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài có đóng
góp đối với sự nghiệp phát triển KH&CN của Việt Nam.
c) Cá nhân có phát minh, sáng chế, sáng kiến, giải pháp về KH&CN được
cơ quan có thẩm quyền công nhận, được ứng dụng có giá trị thực tiễn, đóng góp
thiết thực, hiệu quả vào kinh tế - xã hội.
d) Các trường hợp khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ KH&CN.
2.10.3. Các trường hợp không được và chưa được xét tặng Kỷ niệm chương
- Không xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân bị k