Mục lục - 8 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát
triển nông thôn.
2. Chế độ báo cáo thống kê về lâm nghiệp thực hiện theo quy định tại Thông tư
số 12/2019/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định về thống kê ngành lâm nghiệp; báo cáo thống kê do
Tổng cục Lâm nghiệp thu thập, tổng hợp, báo cáo thực hiện theo quy định tại Thông
tư này.
3. Chế độ báo cáo thống kê thiệt hại do thiên tai gây ra thực hiện theo quy định
tại Thông tư liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT- BKHĐT ngày 23 tháng 11 năm
2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư về hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra; báo cáo thống
kê do Tổng cục Phòng chống thiên tai thu thập, tổng hợp, báo cáo thực hiện theo quy
định tại Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
-- 1 of 7 --
2
3. Chi cục, tổ chức sự nghiệp có liên quan trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
4. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế ở các huyện,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
5. Cá nhân, tổ chức khác có liên quan đến công tác thống kê ngành nông nghiệp
và phát triển nông thôn.
Điều 3. Nội dung chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển
nông thôn
1. Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn được
thực hiện để thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia giao
cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện, hệ thống chỉ tiêu thống kê
ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và tổng hợp các thông tin thống kê khác
phục vụ yêu cầu quản lý ngành, lĩnh vực.
2. Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn được
quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Đơn vị báo cáo và đơn vị nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên
phải của từng biểu mẫu báo cáo thống kê.
a) Đối với báo cáo thống kê cấp toàn ngành:
Đơn vị báo cáo: Cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Đơn vị nhận báo cáo: Trung tâm Tin học và Thống kê.
b) Đối với báo cáo thống kê cấp tỉnh:
Đơn vị báo cáo: Chi cục hoặc cơ quan, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ
quản lý chuyên ngành (cấp tỉnh) đối với những địa bàn không có Chi cục quản lý
chuyên ngành về lĩnh vực cần báo cáo.
Đơn vị nhận báo cáo: Cơ quan quản lý chuyên ngành liên quan trực thuộc Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
c) Đối với cấp huyện:
Đơn vị báo cáo: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế
ở các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Đơn vị nhận báo cáo: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Biểu mẫu báo cáo thống kê
a) Biểu mẫu báo cáo thống kê (sau đây gọi tắt là biểu mẫu báo cáo) quy định
cụ thể: Tên báo cáo, kỳ báo cáo, thời hạn báo cáo, đơn vị báo cáo, đơn vị nhận báo
cáo, nội dung báo cáo. Biểu mẫu báo cáo và giải thích biểu mẫu báo cáo được quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Ký hiệu biểu mẫu báo cáo gồm phần số và phần chữ. Phần số gồm 2 chữ số
dùng để đánh số cho các biểu mẫu báo cáo thuộc từng lĩnh vực, những biểu có số hiệu
biểu kèm theo chữ cái in thường (a, b, c, d…) bên cạnh là những biểu có cùng nội
-- 2 of 7 --
3
dung nhưng khác phân tổ; phần chữ cái in hoa tiếp theo gồm 2 phần, phần bên trái
dấu gạch chéo (/) là ký hiệu viết tắt của lĩnh vực, phần bên phải là ký hiệu viết tắt của
kỳ báo cáo (tháng - T, quý - Q, năm - N, 5 năm - 5N).
5. Kỳ báo cáo
Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo
thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong
biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo được ghi ở phần giữa của từng biểu mẫu báo
cáo và được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:
a) Báo cáo thống kê tháng: Được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng cho đến hết
ngày cuối cùng của tháng đó;
b) Báo cáo thống kê quý: Được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng đầu tiên của quý
cho đến hết ngày cuối cùng của quý báo cáo đó;
c) Báo cáo thống kê 6 tháng: Được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết
ngày 30 tháng 6;
d) Báo cáo thống kê năm: Được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết
ngày 31 tháng 12;
đ) Báo cáo thống kê khác: Báo cáo thống kê có kỳ báo cáo và thời hạn báo
cáo được ghi cụ thể trong từng biểu mẫu báo cáo;
e) Báo cáo thống kê đột xuất: Trường hợp cần báo cáo thống kê đột xuất nhằm
thực hiện các yêu cầu về quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, cơ quan yêu cầu báo cáo phải đề nghị bằng văn bản, trong đó nêu rõ thời gian,
thời hạn và các tiêu chí báo cáo thống kê cụ thể.
6. Nguồn số liệu
a) Nguồn số liệu để thu thập, tổng hợp lập biểu mẫu báo cáo được ghi cụ thể
trong phần giải thích biểu mẫu của mỗi biểu mẫu báo cáo.
b) Việc thu thập thông tin thống kê từ các nguồn số liệu như sau:
Đối với nguồn số liệu từ điều tra thống kê, đơn vị báo cáo có trách nhiệm chủ
trì hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức, triển khai điều tra thống
kê để thu thập thông tin thống kê, tổng hợp, báo cáo theo biểu mẫu báo cáo đã quy
định;
Đối với nguồn số liệu từ cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc quản lý của ngành nông
nghiệp và phát triển nông thôn hoặc từ cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có trách
nhiệm phải báo cáo cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thuộc ngành về kết quả sản xuất,
kinh doanh, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật thì cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân đó có trách nhiệm cung cấp thông tin thống kê liên quan cho đơn vị báo cáo
theo quy định;
Đối với nguồn dữ liệu từ cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân không thuộc quản lý
của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn thì đơn vị báo cáo có trách nhiệm liên
hệ với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý nguồn dữ liệu đó để thu thập theo các
quy định hiện hành.
-- 3 of 7 --
4
7. Thời hạn báo cáo
Thời hạn báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu báo
cáo, dưới dòng ký hiệu biểu mẫu. Nếu ngày quy định cuối cùng của thời hạn báo cáo
trùng với ngày nghỉ lễ, nghỉ tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần, thì ngày gửi báo cáo là ngày
làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ lễ, nghỉ tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần đó.
8. Phương thức báo cáo
Các đơn vị báo cáo gửi báo cáo theo một trong các phương thức sau:
a) Báo cáo bằng văn bản giấy có chữ ký, đóng dấu của thủ trưởng đơn vị báo cáo
hoặc dưới dạng tệp tin điện tử được xác thực bằng chữ ký số của thủ trưởng đơn vị
báo cáo.
b) Báo cáo trực tiếp trên trang tin điện tử Hệ thống thông tin Thống kê Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây gọi tắt là Hệ thống thông tin Thống kê Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn), xác thực bằng tài khoản được đăng ký bởi đại diện
đơn vị báo cáo.
Trường hợp hệ thống mạng truyền dữ liệu, phần mềm Hệ thống thông tin
Thống kê Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gặp sự cố, các đơn vị gửi báo cáo qua
hệ thống thư điện tử hoặc theo hướng dẫn của Trung tâm Tin học và Thống kê, sau đó
gửi báo cáo theo quy định tại điểm a khoản này.
Điều 4. Số liệu báo cáo thống kê
1. Số liệu báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn bao gồm
số liệu chính thức, sơ bộ và ước tính theo quy định tại các khoản 15, 16 và 17 Điều 3
Luật Thống kê năm 2015.
2. Số liệu báo cáo thống kê phải bảo đảm phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác
tình hình hoạt động các lĩnh vực quản lý Nhà nước thuộc ngành nông nghiệp và phát
triển nông thôn; phục vụ công tác đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược,
chính sách, chỉ đạo, điều hành của Bộ, ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và
các cơ quan Nhà nước; cung cấp thông tin, dữ liệu theo chế độ báo cáo thống kê cấp
quốc gia; đáp ứng yêu cầu trao đổi, cung cấp, phổ biến thông tin thống kê theo quy
định của pháp luật về thống kê.
3. Trường hợp chỉnh sửa số liệu đã báo cáo hoặc số liệu trong kỳ báo cáo có
biến động khác thường, đơn vị báo cáo phải gửi thuyết minh báo cáo bằng văn bản
giấy hoặc tệp tin điện tử theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 3 Thông tư này cho
đơn vị nhận báo cáo.
Điều 5. Khai thác dữ liệu, thông tin thống kê
1. Cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia
quản lý và thực hiện báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
được cấp quyền truy cập, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê có liên quan.
2. Phương thức khai thác, sử dụng số liệu báo cáo thống kê thực hiện trên
Hệ thống thông tin Thống kê Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được phép khai thác, sử dụng dữ liệu,
-- 4 of 7 --
5
thông tin có liên quan đến thông tin thống kê đã được công bố trong cơ sở dữ liệu
thống kê và chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng thông tin, số liệu thống kê theo quy
định của pháp luật về thống kê.
Điều 6. Ứng dụng công nghệ thông tin và bảo mật thông tin thống kê ngành
nông nghiệp và phát triển nông thôn
1. Hệ thống thông tin Thống kê Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được sử
dụng để gửi, nhận, khai thác thông tin, số liệu thống kê theo chế độ báo cáo thống kê
ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. Hệ thống được xây dựng, quản lý, vận
hành, khai thác sử dụng bảo đảm việc tích hợp, trao đổi, chia sẻ dữ liệu được thông
suốt, kịp thời và đáp ứng tiêu chuẩn về an toàn, an ninh thông tin theo quy định của
pháp luật.
2. Số liệu báo cáo thống kê và tài liệu liên quan thuộc danh mục bí mật Nhà nước,
bí mật của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn phải được quản lý, sử dụng theo
đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước và quy định tại Điều 57 Luật
Thống kê năm 2015.
3. Cá nhân được phân quyền khai thác số liệu báo cáo thống kê trên Hệ thống
thông tin Thống kê Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tuân thủ quy
định về quản lý mật khẩu truy cập hệ thống và bảo mật thông tin theo quy định của
pháp luật và của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1. Vụ Kế hoạch
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai,
hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và báo cáo tình hình thực hiện Thông tư này;
b) Tổ chức rà soát danh mục và nội dung các biểu mẫu báo cáo thống kê, đề
xuất sửa đổi, bổ sung biểu mẫu báo cáo cho phù hợp.
2. Trung tâm Tin học và Thống kê
a) Đầu mối hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các đơn vị báo cáo thực hiện chế độ
báo cáo thống kê; tổ chức tiếp nhận và cập nhật đầy đủ, kịp thời các biểu mẫu báo cáo
điện tử vào Hệ thống thông tin Thống kê Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; phản
hồi kịp thời trên hệ thống về tình trạng gửi, nhận báo cáo điện tử cho đơn vị báo cáo;
định kỳ tổng hợp, báo cáo thống kê phục vụ chỉ đạo, điều hành của Bộ;
b) Chủ trì phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan định kỳ lập, quản lý, lưu trữ,
cung cấp và công bố số liệu thống kê tổng hợp theo quy định của pháp luật và chỉ đạo
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
c) Chủ trì phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
tổng hợp báo cáo thống kê thuộc chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia, gửi Tổng cục
Thống kê theo quy định tại Nghị định số 60/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018
của Chính phủ quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia;
d) Nâng cấp, tổ chức quản lý và xây dựng quy chế vận hành, khai thác Hệ thống
thông tin Thống kê Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
đ) Tổng hợp và cấp quyền khai thác biểu mẫu, số liệu báo cáo thống kê có liên
-- 5 of 7 --
6
quan cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng trên Hệ thống thông
tin Thống kê Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
e) Xử lý vướng mắc liên quan đến việc gửi, nhận báo cáo thống kê; ghi và sao
lưu nhật ký tiếp nhận báo cáo do các đơn vị báo cáo gửi, nhật ký khai thác sử dụng
biểu mẫu, số liệu thống kê của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân. Trường hợp xảy
ra sự cố đường truyền dữ liệu hoặc hệ thống gửi, nhận báo cáo điện tử, phải thực hiện
ngay biện pháp để khắc phục sự cố;
g) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo thống
kê quy định của Thông tư này;
h) Bảo đảm an toàn thông tin và bảo mật thông tin theo quy định tại khoản 2
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2021.
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung,
thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
3. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.
Nơi nhận:
- Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Tổng cục Thống kê;
- Các đơn vị liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp;
- Công báo Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Lưu: VT, KH.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quốc Doanh
-- 7 of 7 --