Mục lục - 3 điều ▼
Điều 2. Thông tƣ số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tƣ số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017
của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.
-- 2 of 76 --
3
Ngƣời phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành Điều 3.
1. Ngƣời phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành là ngƣời giữ một trong các
chức danh sau: chủ tịch hội đồng quản trị; chủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch
công ty; chủ doanh nghiệp tƣ nhân; tổng giám đốc; giám đốc hoặc phó giám
đốc; trƣởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ hành.
23. Chuyên ngành về lữ hành quy định tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản
2 Điều 31 Luật Du lịch đƣợc thể hiện trên bằng tốt nghiệp của một trong các
ngành, nghề, chuyên ngành sau đây:
a) Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành;
b) Quản trị lữ hành;
c) Điều hành tour du lịch;
d) Marketing du lịch;
đ) Du lịch;
e) Du lịch lữ hành;
g) Quản lý và kinh doanh du lịch;
h) Quản trị du lịch MICE;
i) Đại lý lữ hành;
k) Hƣớng dẫn du lịch;
l) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”,
“lữ hành”, “hƣớng dẫn du lịch” do cơ sở giáo dục ở Việt Nam đào tạo và cấp
bằng tốt nghiệp trƣớc thời điểm Thông tƣ này có hiệu lực;
m) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”,
“lữ hành”, “hƣớng dẫn du lịch” do cơ sở đào tạo nƣớc ngoài đào tạo và cấp bằng
tốt nghiệp.
Trƣờng hợp bằng tốt nghiệp không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành
quy định tại điểm l và điểm m khoản này thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc
phụ lục văn bằng thể hiện ngành, nghề, chuyên ngành, trong đó có một trong các
cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hƣớng dẫn du lịch”.
3. Văn bằng do cơ sở đào tạo nƣớc ngoài cấp phải đƣợc công nhận theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội.
3 Khoản này đƣợc sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tƣ số 13/2019/TT-
BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tƣ số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.
-- 3 of 76 --
4
Nội dung bồi dƣỡng nghiệp vụ điều hành du lịch Điều 4.
1. Nội dung bồi dƣỡng nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa gồm:
a) Kiến thức cơ sở ngành: hệ thống chính trị Việt Nam; các văn bản pháp
luật liên quan đến du lịch; tổng quan du lịch; marketing du lịch; tâm lý khách du
lịch và nghệ thuật giao tiếp;
b) Kiến thức chuyên ngành và nghiệp vụ điều hành du lịch: tổng quan về
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành; thị trƣờng du lịch và sản phẩm du
lịch; thiết kế sản phẩm và tính giá chƣơng trình du lịch; khu du lịch, điểm du
lịch Việt Nam; nghiệp vụ điều hành du lịch; bán hàng và chăm sóc khách hàng;
marketing và truyền thông; thủ tục vận chuyển hàng không nội địa; ứng dụng
công nghệ thông tin trong quản lý và phát triển doanh nghiệp;
c) Thực hành nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.
2. Nội dung bồi dƣỡng nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế gồm:
a) Kiến thức cơ sở ngành: hệ thống chính trị Việt Nam; các văn bản pháp
luật liên quan đến du lịch; tổng quan du lịch; marketing du lịch; tâm lý khách du
lịch và nghệ thuật giao tiếp; giao lƣu văn hóa quốc tế;
b) Kiến thức chuyên ngành và nghiệp vụ điều hành du lịch: tổng quan về
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành; thị trƣờng du lịch và sản phẩm du
lịch; thiết kế sản phẩm và tính giá chƣơng trình du lịch; khu du lịch, điểm du
lịch Việt Nam; nghiệp vụ điều hành du lịch; bán hàng và chăm sóc khách hàng;
marketing và truyền thông; tiền tệ và thanh toán quốc tế trong du lịch; nghiệp vụ
xuất nhập cảnh; thủ tục vận chuyển hàng không nội địa và quốc tế; ứng dụng
công nghệ thông tin trong quản lý và phát triển doanh nghiệp;
c) Thực hành nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.
Điều 5. a. Cấu trúc, dung lƣợng đề thi nghiệp vụ điều hành du lịch4
1. Cấu trúc, dung lƣợng đề thi nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa:
Đề thi nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa gồm 03 bài thi nhƣ sau:
a) Bài thi trắc nghiệm: thời gian làm bài: 75 phút; điểm đánh giá: tối đa 60
điểm; số lƣợng câu hỏi trắc nghiệm: 60 câu hỏi gồm tổ hợp lựa chọn ngẫu nhiên
15 câu hỏi về 05 nội dung trong nhóm kiến thức cơ sở ngành quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 4 Thông tƣ này, mỗi nội dung gồm 03 câu hỏi và tổ hợp lựa chọn
4 Điều này đƣợc bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tƣ số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày
25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tƣ số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy
định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.
-- 4 of 76 --
5
ngẫu nhiên 45 câu hỏi về 09 nội dung trong nhóm kiến thức chuyên ngành và
nghiệp vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tƣ này, mỗi nội dung gồm
05 câu hỏi.
b) Bài thi tự luận: thời gian làm bài: 75 phút; điểm đánh giá: tối đa 40
điểm; số câu hỏi: ít nhất 02 câu hỏi, mỗi câu hỏi có thể có một hoặc nhiều ý, là
tổ hợp lựa chọn ngẫu nhiên ít nhất 02 nội dung trong nhóm kiến thức chuyên
ngành và nghiệp vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tƣ này, mỗi nội
dung gồm 01 câu hỏi.
c) Bài thi thực hành: thời gian thực hành: 90 phút; tổng điểm đánh giá: tối
đa 100 điểm; nội dung: thực hành nghiệp vụ điều hành chƣơng trình du lịch và
trả lời câu hỏi tình huống, cụ thể nhƣ sau:
- Thực hành nghiệp vụ điều hành chƣơng trình du lịch nội địa trên máy
tính và thuyết trình: thời gian thực hành trên máy tính và thuyết trình: 80
phút; điểm đánh giá: tối đa 70 điểm; chủ đề: xây dựng và định giá một
chƣơng trình du lịch theo tuyến cho đối tƣợng khách du lịch nội địa.
- Trả lời câu hỏi tình huống: thời gian chuẩn bị và trả lời: 10 phút; điểm
đánh giá: tối đa 30 điểm; chủ đề: giải quyết vấn đề phát sinh trong quá trình thực
hiện chƣơng trình du lịch cho khách du lịch nội địa.
2. Cấu trúc, dung lƣợng đề thi nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế:
Đề thi nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế gồm 03 bài thi nhƣ sau:
a) Bài thi trắc nghiệm: thời gian làm bài: 75 phút; điểm đánh giá: tối đa 60
điểm; số lƣợng câu hỏi trắc nghiệm: 60 câu hỏi gồm tổ hợp lựa chọn ngẫu nhiên
18 câu hỏi về 06 nội dung trong nhóm kiến thức cơ sở ngành quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 4 Thông tƣ này, mỗi nội dung gồm 03 câu hỏi và tổ hợp lựa chọn
ngẫu nhiên 42 câu hỏi về 11 nội dung trong nhóm kiến thức chuyên ngành và
nghiệp vụ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tƣ này, mỗi nội dung gồm
04 câu hỏi, riêng chủ đề về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và phát
triển doanh nghiệp và chủ đề về tiền tệ và thanh toán quốc tế trong du lịch: mỗi
chủ đề 03 câu hỏi.
b) Bài thi tự luận: thời gian làm bài 75 phút, điểm đánh giá: tối đa 40
điểm; số câu hỏi: ít nhất 02 câu hỏi, mỗi câu hỏi có thể có một hoặc nhiều ý, là
tổ hợp lựa chọn ngẫu nhiên ít nhất 02 nội dung trong nhóm kiến thức chuyên
ngành và nghiệp vụ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tƣ này, mỗi nội
dung gồm 01 câu hỏi.
-- 5 of 76 --
6
c) Bài thi thực hành: thời gian thực hành: 90 phút; tổng điểm đánh giá: tối
đa 100 điểm; nội dung: thực hành nghiệp vụ điều hành chƣơng trình du lịch và
trả lời câu hỏi tình huống, cụ thể nhƣ sau:
- Thực hành nghiệp vụ điều hành chƣơng trình du lịch cho khách du lịch
quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nƣớc ngoài trên máy tính và thuyết
trình: thời gian thực hành trên máy tính và thuyết trình: 80 phút; điểm đánh giá:
tối đa 70 điểm; chủ đề: xây dựng và định giá một chƣơng trình du lịch theo
tuyến cho đối tƣợng khách du lịch quốc tế.
- Trả lời câu hỏi tình huống: thời gian chuẩn bị và trả lời: 10 phút, điểm
đánh giá: tối đa 30 điểm; chủ đề: giải quyết vấn đề phát sinh trong quá trình thực
hiện chƣơng trình du lịch cho khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du
lịch ra nƣớc ngoài.
Tổ chức thi và cấp chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch Điều 5.
1. Cơ sở đào tạo đáp ứng các tiêu chí sau đƣợc tổ chức thi, cấp chứng chỉ
nghiệp vụ điều hành du lịch:
a)5 Là cơ sở giáo dục trình độ cao đẳng trở lên có chức năng đào tạo ngành,
nghề, chuyên ngành quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tƣ này;
b)6 Có đề án tổ chức thi bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: ngân
hàng đề thi đáp ứng nội dung quy định tại Điều 4 và Điều 5a Thông tƣ này; quy
trình tổ chức; cơ sở vật chất kỹ thuật và hội đồng thi;
c) Không vi phạm các quy định về tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ
điều hành du lịch trong thời hạn 03 năm tính đến ngày cơ sở đào tạo tổ chức kỳ
thi.
2. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm:
a) Tuân thủ sự kiểm tra, giám sát và hƣớng dẫn về nghiệp vụ của Tổng cục
Du lịch;
b)7Chịu trách nhiệm thẩm định, phê duyệt nội dung ngân hàng đề thi
nghiệp vụ điều hành du lịch và cập nhật, bổ sung 02 năm một lần ngân hàng
đề thi;
5 Điểm này đƣợc sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tƣ số 13/2019/TT-
BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tƣ số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.
6 Điểm này đƣợc sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tƣ số 13/2019/TT-
BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tƣ số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.
-- 6 of 76 --
7
c) Lƣu trữ hồ sơ thí sinh, bài thi, kết quả thi và các giấy tờ liên quan đến kỳ
thi theo quy định của pháp luật;
d)8 Gửi thông báo kèm theo đề án tổ chức thi quy định tại điểm b khoản 1
Điều này về Tổng cục Du lịch trƣớc 30 ngày đối với tổ chức kỳ thi lần thứ nhất;
gửi thông báo trƣớc 15 ngày đối với tổ chức kỳ thi lần tiếp theo;
đ) Gửi kết quả thi về Tổng cục Du lịch và cập nhật danh sách thí sinh đƣợc
cấp chứng chỉ lên trang thông tin điện tử về quản lý lữ hành trong thời hạn 45
ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ thi.
3. Thẩm quyền của Tổng cục Du lịch:
a)9 (được bãi bỏ)
b)10 Hƣớng dẫn, kiểm tra công tác tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ
điều hành du lịch;
c) Yêu cầu cơ sở đào tạo không đƣợc tổ chức thi nghiệp vụ điều hành du
lịch khi phát hiện cơ sở đào tạo không đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1
Điều này cho đến khi đáp ứng đủ tiêu chí;
d)11 Công bố danh sách cơ sở giáo dục đƣợc tổ chức thi, cấp chứng chỉ
nghiệp vụ điều hành du lịch trên trang tin điện tử quản lý lữ hành của Tổng cục
Du lịch trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đƣợc thông báo tổ chức thi lần
thứ nhất của cơ sở giáo dục.
4.12 Chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa, chứng chỉ nghiệp vụ
điều hành du lịch quốc tế đƣợc cấp cho ngƣời đạt từ 50% số điểm trở lên trong
7 Điểm này đƣợc sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tƣ số 13/2019/TT-
BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tƣ số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.
8 Điểm này đƣợc sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tƣ số 13/2019/TT-
BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tƣ số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.
9 Điểm này đƣợc bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Thông tƣ số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25
tháng 11 năm 2019 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tƣ
số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy
định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.
10 Điểm này đƣợc sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tƣ số 13/2019/TT-
BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tƣ số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.
11 Điểm này đƣợc bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tƣ số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày
25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tƣ số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy
định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.
12 Khoản này đƣợc sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tƣ số 13/2019/TT-
BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số
-- 7 of 76 --
8
mỗi bài thi trong đề thi nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa, đề thi nghiệp vụ
điều hành du lịch quốc tế. Chứng chỉ đƣợc cấp trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày tổ chức thi.
Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành Điều 6.
trong trƣờng hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ
hành, giải thể hoặc phá sản
1. Hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành:
a) Trƣờng hợp doanh nghiệp tự chấm dứt hoạt động kinh doanh lữ hành, hồ
sơ gồm: thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành; giấy phép
kinh doanh dịch vụ lữ hành đã đƣợc cấp;
b) Trƣờng hợp doanh nghiệp giải thể hoặc bị giải thể, hồ sơ gồm: thông báo
chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành; giấy phép kinh doanh dịch vụ
lữ hành đã đƣợc cấp; quyết định giải thể, biên bản họp của doanh nghiệp trong
trƣờng hợp doanh nghiệp giải thể theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1
Điều 201. của Luật Doanh nghiệp; quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc Quyết định giải thể của Tòa án trong trƣờng hợp doanh
nghiệp giải thể theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 201 của Luật Doanh
nghiệp;
c) Trƣờng hợp doanh nghiệp phá sản, hồ sơ gồm: quyết định của Tòa án về
việc mở thủ tục phá sản kèm theo giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành đã đƣợc
cấp.
2. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành:
a) Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ
lữ hành đến cơ quan cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đƣợc hồ sơ hợp lệ, cơ
quan cấp giấy phép ra quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành.
Quyết định thu hồi giấy phép đƣợc gửi đến doanh nghiệp, cơ quan nhà nƣớc về
xuất nhập cảnh, cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh
nghiệp đặt trụ sở chính, công bố trên cổng thông tin điện tử của cơ quan cấp
phép và trang mạng quản lý doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành.
3. Hoàn trả tiền ký quỹ sau khi thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ
hành:
điều của Thông tƣ số