Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, với các nội dung
chủ yếu như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Mỹ
Quang, huyện Phù Mỹ.
2. Phạm vi ranh giới và quy mô quy hoạch
- Phạm vi ranh giới: thuộc xã Phù Mỹ, tỉnh Gia Lai, có giới cận như sau:
+ Phía Bắc giáp: Tuyến đường nối ĐT638 với ĐT639 lộ giới 45m.
+ Phía Nam giáp: Suối Bình Trị.
+ Phía Đông giáp: Khu dân cư hiện trạng và đất ruộng lúa.
+ Phía Tây giáp: Quốc lộ 1A.
- Quy mô quy hoạch: 1.157.040,26 m2 (≈ 115,7ha).
3. Tính chất, mục tiêu quy hoạch
- Quy hoạch xây dựng khu dân cư mới được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh,
đồng bộ, các công trình kiến trúc và kỹ thuật phù hợp với tình hình phát triển kinh
tế, xã hội của xã Phù Mỹ trong giai đoạn hiện nay.
- Làm cơ sở pháp lý để lập dự án đầu tư và quản lý xây dựng theo quy hoạch.
4. Nội dung quy hoạch sử dụng đất
- Quy mô dân số quy hoạch: Khoảng 5.440 người.
- Quy hoạch sử dụng đất:
Bảng cơ cấu sử dụng đất tổng hợp khu vực quy hoạch
STT Thành phần đất Diện tích
(m2)
Tỷ lệ
(%)
1 Đất nhà ở 459.635,35 39,73
1.1 Đất nhà ở liên kế - phân lô (1.443 lô) 225.232,07 19,47
1.2 Đất nhà ở liên kế - nhà vườn (68 lô) 21.899,73 1,89
1.3 Đất dân cư hiện trạng (chỉnh trang) 212.503,55 18,37
2 Đất thương mại dịch vụ (04 lô) 45.727,21 3,95
3 Đất công trình hạ tầng xã hội 38.196,71 3,30
3.1 Đất giáo dục 20.646,07 1,78
3.2 Đất y tế (trạm y tế) 3.169,63 0,27
3.3 Đất văn hóa - Thể dục thể thao 14.381,01 1,24
3.4 Đất cây xanh 228.315,68 19,73
-- 2 of 8 --
3
STT Thành phần đất Diện tích
(m2)
Tỷ lệ
(%)
3.4.1 Đất cây xanh sử dụng công cộng 126.031,02 10,89
3.4.2 Đất cây xanh cách ly 102.284,66 8,84
4 Đất mặt nước 31.542,53 2,73
5 Đất giao thông - hạ tầng kỹ thuật 581.938,46 50,30
5.1 Bãi đỗ xe 25.185,44 2,18
5.2 Đất công trình HTKT 3082,08 0,27
5.2.1 Trạm Xử lý nước thải 1892,12 0,16
5.2.2 Cống thu nước 1189,96 0,10
5.3 Đất đường giao thông 553.670,94 47,85
Tổng cộng 1.157.040,26 100,00
- Tổng số lô đất ở quy hoạch: 1.511 lô.
Trong đó:
+ Đất ở xây dựng nhà liên kế (phân lô): Tổng số lô 1.443 lô.
+ Đất ở xây dựng nhà liên kế (nhà vườn): Tổng số căn 68 lô.
5. Các chỉ tiêu quản lý không gian kiến trúc quy hoạch
5.1. Đất nhà ở
- Đất nhà ở liên kế - phân lô:
+ Tầng cao xây dựng tối đa 05 tầng.
+ Mật độ xây dựng tối đa mỗi lô đất chi tiết theo hồ sơ quy hoạch.
+ Khoảng lùi: Chỉ giới xây dựng (CGXD) phía trước và hai bên trùng với
chỉ giới đường đỏ (CGĐĐ) các tuyến đường tiếp giáp và ranh giới lô đất, CGXD
phía sau lùi tối thiểu 2m so với ranh giới lô đất.
- Đất nhà ở liên kế - nhà vườn:
+ Tầng cao xây dựng tối đa 03 tầng.
+ Mật độ xây dựng tối đa mỗi lô đất chi tiết theo hồ sơ quy hoạch.
+ Khoảng lùi: CGXD lùi tối thiểu 5m so với CGĐĐ các tuyến đường tiếp
giáp, CGXD hai bên trùng với ranh giới lô đất, CGXD phía sau lùi tối thiểu 2m
so với ranh giới lô đất.
5.2. Đất thương mại dịch vụ
- Quy hoạch 04 lô đất thương mại dịch vụ với tổng diện tích 45.727,21 m2,
tầng cao xây dựng tối đa: 10 tầng, mật độ xây dựng từng lô tuân thủ theo Mục
2.6.3 (Bảng 2.10) QCVN 01:2021/BXD, như sau:
+ 03 lô đất thương mại dịch vụ ký hiệu TMDV 01, 02 và 03 định hướng
-- 3 of 8 --
4
thu hút các ngành nghề theo thuyết minh kèm theo:
+ Lô đất thương mại dịch vụ ký hiệu TMDV 04 định hướng đầu tư xây
dựng chợ hoặc trung tâm thương mại kết hợp siêu thị...
- Khoảng lùi: CGXD lùi tối thiểu 6m so với CGĐĐ các tuyến đường tiếp
giáp và ranh giới lô đất.
5.3. Đất công trình hạ tầng xã hội:
- Đất giáo dục:
+ Quy hoạch 01 trường mầm non với diện tích 13.259,62m2 và 01 trường
tiểu học với diện tích 7.386,45m2.
+ Tầng cao xây dựng tối đa 03 tầng, mật độ xây dựng tối đa: 40%.
+ Khoảng lùi: CGXD lùi tối thiểu 6m so với CGĐĐ các tuyến đường tiếp
giáp và ranh giới lô đất.
- Đất y tế:
+ Quy hoạch 01 trạm y tế với diện tích 3.169,63m2.
+ Tầng cao xây dựng tối đa 03 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40%.
+ Khoảng lùi: CGXD lùi tối thiểu 6m so với CGĐĐ các tuyến đường tiếp
giáp và ranh giới lô đất.
- Đất văn hóa - Thể dục thể thao:
* Đất thể dục thể thao:
+ Quy hoạch 01 sân chơi với diện tích 3.015,61m2 và 01 sân luyện tập với
diện tích 33.160,971 m2.
+ Tầng cao xây dựng tối đa 01 tầng, mật độ xây dựng tối đa: 5%.
+ Khoảng lùi: CGXD trùng với CGĐĐ các tuyến đường tiếp giáp và ranh
giới lô đất.
* Đất văn hóa:
+ Quy hoạch 01 trung tâm Văn hóa - Thể thao với diện tích 8.204,43m2.
+ Tầng cao xây dựng tối đa 03 tầng, mật độ xây dựng tối đa: 40%.
+ Khoảng lùi: CGXD lùi tối thiểu 6m so với CGĐĐ các tuyến đường tiếp
giáp và ranh giới lô đất.
5.4. Đất cây xanh sử dụng công cộng:
- Tổng diện tích: 126.031,02 m2; Mật độ xây dựng tối đa: 5%; Tầng cao tối đa 01
tầng.
- Khoảng lùi: CGXD trùng với CGĐĐ các tuyến đường tiếp giáp và ranh
giới lô đất.
5.5. Đất giao thông - hạ tầng kỹ thuật
-- 4 of 8 --
5
- Quy hoạch 04 các bãi đỗ xe với t ổng diện tích 25.185,44m2, mật độ xây
dựng tối đa 40%, tầng cao tối đa 01 tầng. Các bãi đỗ xe có tối thiểu 30% tổng chỗ
đỗ xe có lắp đặt trụ sạc điện phục vụ nhu cầu phát triển xe điện theo quy định.
- Quy hoạch các tuyến đường giao thông có lộ giới tối thiểu 16m kết nối
các khu chức năng bên trong khu vực quy hoạch và kết nối với các tuyến đường
giao thông lân cận.
- Hệ thống đường giao thông và hạ tầng kỹ thuật gồm: lòng đường, vỉa hè,
mương nước và hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc, PCCC và
các công trình ngầm.
5.6. Đất hạ tầng kỹ thuật khác: Diện tích đất xây dựng khu xử lý nước thải
1.892,12 m2. Xây dựng công trình xử lý nước thải đặt ngầm.
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. San nền
- Cốt san nền khu vực căn cứ cao độ nền hiện trạng, các dự án đã triển khai
xây dựng tại khu vực quy hoạch và tuân thủ cao độ nền theo đồ án quy hoạch
chung đã được phê duyệt để thống nhất cao độ cho toàn khu vực.
- Cao độ san nền quy hoạch được chọn phù hợp với cao độ tuyến đường
trục Đông Tây ở phía Bắc, cao độ tuyến giao thông Quốc lộ 1 ở phía Tây và cao
độ hiện trạng xung quanh, cụ thể:
+ Phía Tây dọc tuyến Quốc lộ 1A cao độ quy hoạch từ + 25,50m đến
+27,75m.
+ Phía Bắc dọc tuyến đường trục Đông Tây cao độ quy hoạch từ + 25,60m
đến +29,30m.
+ Phía Đông, cao độ quy hoạch từ +25,50m đến +26,00m.
+ Phía Nam, cao độ quy hoạch từ +24,00m đến +25,00m.
+ Bên trong khu đất san nền có độ dốc từ 0,1% đến < 2%, hướng dốc san
nền chính từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông. Cao độ cao nhất +28,90m,
thấp nhất +24,00m.
6.2. Thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, thoát
nước riêng với hệ thống thoát nước thải, bảo đảm tiêu thoát nước cho khu vực quy
hoạch và các khu vực lân cận.
- Nước mưa được thu gom bằng các tuyến cống tròn BTCT D600 - D1200,
bố trí dọc các tuyến đường giao thông, kết hợp hoàn trả các tuyến mương hiện
trạng và hành lang thoát nước chung; đồng thời đấu nối với hệ thống cống hiện
có dọc Quốc lộ 1A và tuyến đường trục Đông - Tây.
- Khu vực quy hoạch được chia thành 02 lưu vực thoát nước mưa:
-- 5 of 8 --
6
+ Lưu vực phía Tây đường quy hoạch lộ giới 30 m (trục Bắc - Nam): nước
mưa được thu gom và xả về tuyến mương quy hoạch B = 4 m, sau đó thoát về
kênh quy hoạch mới và đổ ra suối Bình Trị.
+ Lưu vực phía Đông đường quy hoạch lộ giới 30 m (trục Bắc - Nam): nước
mưa được thu gom và dẫn về tuyến mương quy hoạch B = 15 m, sau đó thoát về
suối Bình Trị.
- Giải pháp bố trí hồ điều hòa kết hợp hành lang mương thoát nước nhằm
bảo đảm khả năng tiêu thoát nước mưa, hạn chế ngập úng cho khu vực quy hoạch
và vùng lân cận. Cao độ đặt cống được xác định phù hợp với cao độ san nền, bảo
đảm thoát nước tự chảy.
6.3. Giao thông
- Quy hoạch hệ thống đường giao thông trên cơ sở đấu nối với các đường
khu vực lân cận.
- Mạng lưới đường giao thông trong khu vực nghiên cứu bao gồm:
+ Giao thông khu vực: gồm có Tuyến đường Đông Tây kết nối đường Tây
tỉnh ĐT.638 đến đường ven biển ĐT.639, qua địa bàn huyện Phù Mỹ có lộ giới
45m ở phía Bắc, tuyến giao thông Quốc lộ 1 có lộ giới 30m ở phía Tây.
+ Quy hoạch tuyến đường trục Bắc Nam lộ giới 30m đấu nối tuyến đường
trục Đông Tây ở phía Bắc và khu vực trung tâm cũ ở phía Nam.
+ Giao thông nội bộ: Quy hoạch các tuyến đường nội bộ, lộ giới từ 16m
đến 18m đấu nối với trục giao thông chính khu vực.
- Bãi đỗ xe: Bố trí các bãi đỗ xe kết hợp tại các khu vực công trình công
cộng và khu cây xanh đảm bảo phục vụ nhu cầu đậu đỗ xe cho người dân trong
khu vực quy hoạch và trạm sạc điện phục vụ nhu cầu phát triển xe điện trong
tương lai.
- Trong các công trình DVTM khi triển khai dự án sẽ tính toán cụ thể nhằm
bố trí đủ diện tích để xe phục vụ cho dự án bảo đảm theo Quy chuẩn.
6.4. Cấp điện, thông tin liên lạc
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được đấu nối từ lưới điện trung thế
22kV hiện trạng dọc Quốc lộ 1 và các tuyến 22kV đi qua khu vực. Tổng nhu cầu
cấp điện toàn khu khoảng 13.452 kVA.
- Hệ thống đường dây trung thế 22kV được thiết kế đi nổi tùy theo từng
đoạn và ưu tiên đi ngầm các khu vực cảnh quan, đấu nối với lưới điện hiện trạng
để cấp điện cho các trạm biến áp trong khu quy hoạch. Quy hoạch 16 trạm biến
áp (loại trạm đặt ngoài trời) phục vụ cấp điện sinh hoạt, công trình công cộng và
chiếu sáng. Đối với khu thương mại - dịch vụ, công trình công cộng, việc bố trí
trạm biến áp riêng được thực hiện theo nhu cầu thực tế khi đầu tư xây dựng.
- Hệ thống lưới điện hạ thế 0,4kV được thiết kế đi ngầm từ trạm biến áp
đến các tủ phân phối, cấp điện cho các công trình và khu dân cư. Các tuyến điện
-- 6 of 8 --
7
hiện trạng trong ranh giới dự án được di dời, hoàn trả đi ngầm, bố trí trong phạm
vi vỉa hè.
- Hệ thống chiếu sáng công cộng được thiết kế đi ngầm dọc vỉa hè các tuyến
đường giao thông; nguồn điện lấy từ trạm biến áp hoặc tủ điện hạ thế gần nhất, sử
dụng đèn LED.
- Hệ thống thông tin liên lạc được đấu nối từ mạng cáp hiện trạng của các
nhà cung cấp dịch vụ trong khu vực; thiết kế đi ngầm, đấu nối đến các công trình
trong khu quy hoạch. Việc đầu tư xây dựng do các đơn vị cung cấp dịch vụ thực
hiện theo nhu cầu thực tế.
6.5. Cấp nước
- Nguồn cấp nước: Sử dụng từ hệ thống cấp nước theo định hướng quy
hoạch chung của xã, trước mắt đấu nối với tuy ến ống cấp nước dọc tuyến Quốc
lộ 1 từ hệ thống cấp nước sạch hiện có của nhà máy nước sạch Phù Mỹ.
- Tổng nhu cầu cấp nước sinh hoạt cho khu quy hoạch khoảng 2.267
m³/ngày đêm.
- Cấp nước phòng cháy chữa cháy:
+ Với quy mô dân số dự án 5.440 người, theo quy chuẩn cấp nước chữa
cháy QCVN 06:2022/BXD phạm vi dự án tính cho 01 đám cháy đồng thời với lưu
lượng chữa cháy Qcc=15 (l/s); thời gian chữa cháy trong 3 giờ liên tục. Tổng nhu
cầu dùng nước chữa cháy 162m³.
+ Hệ thống cấp nước phòng cháy chữa cháy được kết hợp với hệ thống cấp
nước sinh hoạt. Các trụ cứu hỏa được đặt trên vỉa hè dọc các tuyến đường giao
thông, khoảng cách giữa các trụ tối đa 150m theo quy định về phòng cháy và chữa
cháy.
6.6. Thoát nước thải
- Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt thiết kế riêng với hệ thống thoát nước
mưa. Tuyến cống đi trên vỉa hè, thu gom nước thải đã xử lý bằng bể tự hoại tại
các hộ gia đình, công trình công cộng và tự chảy về trạm xử lý. Nước thải sau xử
lý đảm bảo đạt các thông số phù hợp trước khi xả thải ra môi trường. Ưu tiên sử
dụng dây chuyền công nghệ mới phù hợp, đảm bảo các yêu cầu về Quy chuẩn vệ
sinh môi trường trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa và tái sử dụng
cho các nhu cầu khác của dự án;
- Tổng lưu lượng nước thải khu vực quy hoạch: 650 m3/ngày đêm.
- Giai đoạn trước mắt (khi chưa có hệ thống thoát nước thải tập trung):
Nước thải của khu vực quy hoạch được thu gom dẫn về trạm xử lý trong khu quy
hoạch cây xanh phía Nam của khu quy hoạch để xử lý theo quy định.
- Giai đoạn lâu dài: Khi hạ tầng thu gom hệ thống xử lý nước thải của địa
phương được đầu tư đồng bộ, sẽ cải tạo chuyển công năng hệ thống thành trạm
bơm nước thải về nhà máy xử lý nước thải tập trung của khu vực theo quy hoạch
chung.
-- 7 of 8 --
8
6.7. Vệ sinh môi trường
- Tổng lượng rác thải trung bình khoảng 4,9 tấn/ngày.
- Chất thải rắn, rác thải sinh hoạt sẽ được thu gom trong từng hộ dân, từng
công trình và rác phải được thu gom hàng ngày. Tuy nhiên rác thải phải được phân
loại tại nguồn, phải tách các loại rác thải hữu cơ, rác thải nguy hại để xử lý riêng.
- Rác được thu gom và vận chuyển đưa tới khu xử lý rác tập trung theo quy
định.
7. Quy định quản lý: Kèm theo hồ sơ quy hoạch.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Giao Ban quản lý dự án xã chủ trì, tổ chức công bố công khai đồ án quy
hoạch được duyệt, đưa mốc giới ra thực địa đảm bảo đúng quy định; gửi hồ sơ
quy hoạch và mốc giới cho Sở Xây dựng, Phòng Kinh tế xã và các cơ quan liên
quan để lưu trữ, tổ chức triển khai thực hiện đồ án quy hoạch theo quy định.
Mọi thay đổi, điều chỉnh nội dung quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt
phải thông qua Phòng Kinh tế xã thẩm định, tổng hợp, báo cáo UBND xã xem xét
quyết định.
2. Giao Phòng Kinh tế và các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ
của mình, chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát Ban quản lý dự án xã
thực hiện công bố quy hoạch và các thủ tục về đầu tư, đất đai, xây dựng, môi
trường, PCCC và các vấn đề liên quan khác theo đúng quy định của Nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND xã, Trưởng Phòng Kinh tế xã,
Giám đốc Ban Quản lý dự án xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Sở Xây dựng tỉnh Gia Lai;
- TT. Đảng ủy xã (b/cáo);
- TT. HĐND xã (b/cáo);
- CT, các PCT UBND xã;
- Lưu: VT.LMH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Minh Tuấn
-- 8 of 8 --