Mục lục - 13 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý chiếu
sáng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 5 năm 2026.
Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2018 của
UBND thành phố Đà Nẵng Ban hành Quy định về quản lý, vận hành hệ
thống điện chiếu sáng công cộng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hết hiệu lực
kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
-- 1 of 6 --
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các sở, ban,
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các sở, ban,
ngành; Chủ tịch UBND các phường, xã, đặc khu; Thủ trưởng các tổ chức, cơ
quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Nam
-- 2 of 6 --
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ÐỊNH
Quản lý chiếu sáng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2026/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5
năm 2026 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định một số nội dung về quản lý chiếu sáng trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Các nội dung chưa được quy định tại văn bản này thực hiện theo Nghị
định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28/9/2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng
đô thị và các quy định pháp luật có liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chiếu
sáng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Các từ ngữ sử dụng trong Quy định này được hiểu theo quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Chiếu sáng mặt ngoài công trình, chiếu sáng khuôn viên công
trình
-- 3 of 6 --
2
1. Chiếu sáng mặt ngoài công trình và chiếu sáng khuôn viên công trình
được thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định 79/2009/NĐ-CP,
các quy định của UBND thành phố và các quy định pháp luật khác có liên quan
đảm bảo phù hợp quy hoạch, mỹ quan đô thị, an toàn và tiết kiệm năng lượng.
2. Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã theo phạm vi phân cấp quản lý
chiếu sáng công cộng tại Điều 8 Quy định này, có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm
tra và giám sát việc thực hiện chiếu sáng mặt ngoài công trình và chiếu sáng
trong khuôn viên công trình trên địa bàn.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục
vụ lễ hội
1. Tổ chức, cá nhân đầu tư hệ thống chiếu sáng quảng cáo, trang trí và
chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội có trách nhiệm thực hiện theo đúng quy
hoạch, thiết kế được phê duyệt và các quy định tại Điều 17 Nghị định
79/2009/NĐ-CP.
2. Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã theo phạm vi phân cấp quản lý
chiếu sáng công cộng tại Điều 8 Quy định này phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch hướng dẫn, xem xét để cho phép các tổ chức, cá nhân thực hiện
chiếu sáng quảng cáo, trang trí, chiếu sáng khu vực lễ hội phù hợp vị trí, quy mô
của mỗi công trình hoặc khu vực cụ thể trong đô thị.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Xã hội hóa phát triển hệ thống điện chiếu sáng
1. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển hệ thống
chiếu sáng công cộng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển chiếu sáng và
quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân tham gia xã hội hóa tự bỏ vốn đầu tư, quản lý, vận
hành hệ thống chiếu sáng công cộng thuộc phạm vi đầu tư đến khi bàn giao theo
quy định.
3. Việc nghiệm thu, bàn giao, tiếp nhận, bảo hành công trình và xác định
thời điểm chuyển giao trách nhiệm quản lý, vận hành, chi trả chi phí điện năng,
duy tu, bảo dưỡng hệ thống chiếu sáng công cộng được thực hiện theo quy định
của pháp luật về xây dựng, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy
định pháp luật khác có liên quan.
Chương III.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Phân công, phân cấp quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng
1. Ủy ban nhân dân thành phố thống nhất quản lý nhà nước về chiếu sáng
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; có phân công, phân cấp quản lý hệ thống chiếu
sáng công cộng theo quy định của pháp luật và phù hợp với tình hình thực tế tại
địa phương.
2. Sở Xây dựng có trách nhiệm quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng
trên địa bàn các phường: Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải,
Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân
và các xã: Bà Nà, Hoà Vang, Hoà Tiến và Đặc khu Hoàng Sa; quản lý chiếu
sáng giao thông các tuyến đường dọc theo Quốc lộ 1, đường Lạc Long Quân
-- 4 of 6 --
3
ĐT.603B (từ giáp đường Trường Sa đến đầu đường ĐT.619), đường Võ Chí
Công.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý và thực hiện trách
nhiệm chủ sở hữu đối với các công trình được phân cấp quản lý hệ thống chiếu
sáng công cộng trên địa bàn hành chính theo phân cấp đối với các khu vực còn
lại, trừ các khu vực và công trình đã phân công cho Sở Xây dựng quản lý tại
khoản 2 Điều này.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
1. Sở Xây dựng:
a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện công tác quản lý
nhà nước về chiếu sáng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
b) Chủ trì lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố Kế hoạch đầu
tư phát triển chiếu sáng.
c) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng, trình
UBND thành phố ban hành các văn bản quy định về quản lý chiếu sáng trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng.
d) Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các Sở, ngành liên quan tham mưu
cho Ủy ban nhân dân thành phố ban hành định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá duy
trì hệ thống chiếu sáng trên địa bàn thành phố.
đ) Phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan tham mưu đề
xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành các cơ chế, chính sách ưu
đãi, hỗ trợ đầu tư để phát triển chiếu sáng trên địa bàn thành phố.
e) Phổ biến các quy chuẩn kỹ thuật về quản lý chiếu sáng; làm đầu mối
tổng hợp các kiến nghị về sửa đổi, bổ sung các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn
về chiếu sáng đô thị trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
g) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu hệ thống chiếu sáng công cộng trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng; tổng hợp, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho UBND
thành phố và Bộ Xây dựng.
2. Sở Tài chính:
a) Tham mưu, đề xuất UBND thành phố bố trí kinh phí hằng năm trên cơ
sở đề nghị của Sở Xây dựng, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan
để quản lý, vận hành, bao gồm: chi phí quản lý, vận hành sửa chữa thường
xuyên, định kỳ, đột xuất; chi phí duy trì, chi phí điện năng tiêu thụ từ khi công
trình được bàn giao đưa vào quản lý vận hành theo quy định hiện hành của Nhà
nước và các chi phí khác có liên quan đến hệ thống chiếu sáng công cộng theo
chỉ đạo của UBND thành phố.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, UBND cấp xã và các đơn vị liên
quan thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án chiếu sáng
công cộng thuộc thẩm quyền của UBND thành phố.
-- 5 of 6 --
4
c) Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính, kiểm tra việc sử dụng, quyết toán
kinh phí theo quy định của pháp luật; hướng dẫn kiểm kê, báo cáo tài sản kết cấu
hạ tầng điện chiếu sáng do nhà nước đầu tư, quản lý.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, lĩnh vực phụ trách phối hợp
với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện quản lý chiếu sáng
quảng cáo, trang trí, khu vực phục vụ lễ hội đảm bảo an toàn, phù hợp với quy
hoạch và các quy định về quảng cáo.
4. Công an thành phố:
Phối hợp với Sở Xây dựng, UBND cấp xã, các đơn vị được giao quản lý
hệ thống chiếu sáng công cộng tổ chức công tác tuần tra bảo vệ hệ thống điện
chiếu sáng trên địa bàn thành phố khi có yêu cầu; kịp thời phát hiện, xử lý các
hành vi phá hoại, vi phạm có liên quan đến hoạt động quản lý, vận hành chiếu
sáng công cộng.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện quản lý hệ thống chiếu sáng
công cộng trên địa bàn đối với các khu vực được quy định tại khoản 3 Điều 8 Quy
định này.
2. Chủ trì lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kế
hoạch đầu tư phát triển chiếu sáng công cộng và kinh phí thực hiện về quản lý
vận hành chiếu sáng công cộng theo phạm vi phân cấp quản lý.
3. Tổng hợp báo cáo công tác quản lý hệ thống chiếu sáng, kết quả thực
hiện kế hoạch đầu tư phát triển chiếu sáng trên địa bàn định kỳ hằng năm hoặc
đột xuất về Sở Xây dựng theo quy định.
4. Kiểm tra, xử lý hoặc đề nghị xử lý, xử phạt hành chính đối với các hành
vi vi phạm về hoạt động chiếu sáng theo phân cấp quản lý trên địa bàn theo quy
định.
5. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về chiếu sáng công cộng phục vụ công
tác quản lý chiếu sáng trên địa bàn theo phân cấp.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Điều khoản thi hành
1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá
nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quy định
này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng văn bản sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc đề nghị các
cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Xây
dựng để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
-- 6 of 6 --