Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ mới
ban hành, bị bãi bỏ trong lĩnh vực Công nghệ thông tin, Chuyển đổi số , Sở hữu trí
tuệ, Viên chức và Hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và
Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn
vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- PVPVX;
- Lưu: VT, PVHCC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
-- 1 of 98 --
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND
ngày / /2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành (15 TTHC nội bộ)
STT Tên thủ tục hành chính Lĩnh vực Cơ quan
thực hiện
1
Công nhận hiệu quả và khả năng
nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng trong
sở, ban, ngành cấp tỉnh của sáng
kiến, đề tài, đề án khoa học, công
trình khoa học và công nghệ do cán
bộ, công chức, viên chức là tác giả
Sở hữu trí tuệ
Sở, ban, ngành,
địa phương
2 Xét thăng hạng viên chức từ trợ lý
nghiên cứu lên nghiên cứu viên Viên chức
Đơn vị sự
nghiệp; Sở, ban,
ngành cấp tỉnh
có liên quan
3 Xét thăng hạng viên chức từ nghiên
cứu viên lên nghiên cứu viên chính Viên chức
Đơn vị sự
nghiệp; Sở, ban,
ngành cấp tỉnh
có liên quan
4 Xét thăng hạng viên chức từ kỹ
thuật viên lên kỹ sư Viên chức
Đơn vị sự
nghiệp; Sở, ban,
ngành cấp tỉnh
có liên quan
5 Xét thăng hạng viên chức từ kỹ sư
lên kỹ sư chính Viên chức
Đơn vị sự
nghiệp; Sở, ban,
ngành cấp tỉnh
có liên quan
6 Thẩm định thiết kế cơ sở (trường
hợp thiết kế 2 bước) dự án đầu tư Chuyển đổi số
Sở Khoa học và
Công nghệ
Số: 3204/QĐ-UBND
Thời gian ký: 25/12/2025 22:37:24 +07:00
-- 2 of 98 --
2
STT Tên thủ tục hành chính Lĩnh vực Cơ quan
thực hiện
ứng dụng công nghệ thông tin nhóm
B
7
Thẩm định thiết kế chi tiết (trường
hợp thiết kế 01 bước) dự án đầu tư
ứng dụng công nghệ thông tin nhóm
B
Chuyển đổi số
Sở Khoa học và
Công nghệ
8
Thẩm định thiết kế cơ sở (trường
hợp thiết kế 2 bước) dự án đầu tư
ứng dụng công nghệ thông tin nhóm
C
Chuyển đổi số
Sở Khoa học và
Công nghệ
9
Thẩm định thiết kế chi tiết (trường
hợp thiết kế 1 bước) dự án đầu tư
ứng dụng công nghệ thông tin nhóm
C
Chuyển đổi số
Sở Khoa học và
Công nghệ
10
Xét thăng hạng viên chức chuyên
ngành công nghệ thông tin lên chức
danh nghề nghiệp công nghệ thông
tin hạng III.
Viên chức
Cơ quan, tổ
chức, đơn vị
quản lý viên
chức
11
Xét thăng hạng viên chức chuyên
ngành công nghệ thông tin lên chức
danh nghề nghiệp công nghệ thông
tin hạng II.
Viên chức
Cơ quan, tổ
chức, đơn vị
quản lý viên
chức
12
Xét thăng hạng viên chức chuyên
ngành công nghệ thông tin lên chức
danh nghề nghiệp công nghệ thông
tin hạng I.
Viên chức
Cơ quan, tổ
chức, đơn vị
quản lý viên
chức
13
Cấp phát, cập nhật các tài khoản
truy cập vào hệ thống thông tin của
các HTTT/CSDL do tỉnh quản lý.
An toàn thông
tin
Sở Khoa học và
Công nghệ
14
Thu hồi các tài khoản truy cập vào
hệ thống thông tin của các
HTTT/CSDL do tỉnh quản lý.
An toàn thông
tin
Sở Khoa học và
Công nghệ
-- 3 of 98 --
3
STT Tên thủ tục hành chính Lĩnh vực Cơ quan
thực hiện
15 Đăng ký tổ chức họp trực tuyến Chuyển đổi số
Sở Khoa học và
Công nghệ
II. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ (06 TTHC nội bộ)
STT Tên TTHC nội bộ Tên VB quy định việc bãi bỏ
TTHC
Quyết định
của Chủ tịch
UBND tỉnh
1 Thủ tục Tổ chức đánh giá, xếp
loại mức độ chuyển đổi số của
các cơ quan nhà nước trên địa
bàn tỉnh Gia Lai
6.005075
Quyết định số 405/QĐ-
BKHCN ngày 03/4/2025
của Bộ Khoa học và Công
nghệ phê duyệt Đề án “Xác
định Bộ chỉ số đánh giá
chuyển đổi số của các bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung
ương và của quốc gia”,
Quyết định
699/QĐ-
UBND
ngày
11/11/2024
2 Thủ tục Cập nhật, bổ sung, điều
chỉnh mã định danh điện tử của
các cơ quan, đơn vị trên địa bàn
tỉnh Gia Lai,
6.005074
Luật Tổ chức chính quyền
địa phương năm 2025
Quyết định
1101/QĐ-
UBND
ngày
14/12/2023
3 Thủ tục Cấp mới, cấp lại mật
khẩu, thu hồi tài khoản thư điện
tử công vụ
6.005073
Luật Tổ chức chính quyền
địa phương năm 2025
Quyết định
1101/QĐ-
UBND
ngày
14/12/2023
4 Thủ tục Thẩm định hoặc có ý
kiến về công nghệ dự án đầu tư
trong giai đoạn quyết định chủ
trương đầu tư; giai đoạn quyết
định đầu tư
Quyết định
1458/QĐ-
UBND
ngày
29/4/202
-- 4 of 98 --
4
STT Tên TTHC nội bộ Tên VB quy định việc bãi bỏ
TTHC
Quyết định
của Chủ tịch
UBND tỉnh
5
Phê duyệt danh mục nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Luật Khoa học, Công nghệ
và Đổi mới sáng tạo số
93/2025/QH15 và Thông tư
số 09/2024/TT-BKHCN
ngày 27/12/2024 của Bộ
KH&CN
Quyết định
3847/QĐ-
UBND
ngày
06/11/2024
6 Công nhận hiệu quả và khả năng
nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng
trong cấp huyện của sáng kiến,
đề tài, đề án khoa học, công trình
khoa học và công nghệ do cán
bộ, công chức, viên chức là tác
giả cấp huyện
Luật Tổ chức chính quyền
địa phương năm 2025
Quyết định
3847/QĐ-
UBND
ngày
06/11/2024
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
NỘI BỘ
1. Công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng trong
sở, ban, ngành cấp tỉnh của sáng kiến, đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học
và công nghệ do cán bộ, công chức, viên chức là tác giả
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân yêu cầu xét công nhận sáng kiến lập hồ sơ bao gồm Đơn yêu
cầu công nhận sáng kiến theo mẫu tại Phụ lục kèm theo.
Bước 2: Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận
sáng kiến, Sở, ban, ngành cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét đơn theo quy định tại khoản
3 Điều 5 Nghị định 13/2012/NĐ-CP của Chính phủ và thực hiện các thủ tục sau đây:
- Thông báo cho tác giả sáng kiến về thiếu sót của đơn và ấn định thời hạn 01
tháng để tác giả sửa chữa bổ sung, gửi lại;
- Thông báo cho tác giả sáng kiến về việc chấp nhận đơn, ghi nhận các thông tin
liên quan của đơn và lưu giữ hồ sơ đơn phù hợp với quy định;
- Thông báo cho tác giả rõ lý do nếu từ chối chấp nhận đơn.
Bước 3: Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Sở, ban,
ngành cấp tỉnh có trách nhiệm thành lập tổ chức các phiên họp của Hội đồng sáng kiến
sở, ban, ngành cấp tỉnh để đánh giá các sáng kiến và tham mưu người đứng đầu sở,
ban, ngành cấp tỉnh thực hiện các thủ tục sau đây:
-- 5 of 98 --
5
- Công nhận sáng kiến và cấp Giấy chứng nhận sáng kiến cho tác giả sáng kiến;
- Từ chối công nhận sáng kiến trong trường hợp đối tượng nêu trong đơn không
đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 và Điều 4 Nghị định 13/2012/NĐ-CP và
thông báo bằng văn bản cho tác giả sáng kiến, trong đó nêu rõ lý do từ chối.
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến sở,
ban, ngành, địa phương
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bản chính Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến
d) Thời hạn giải quyết: 04 tháng
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cán bộ, công chức, viên chức của các
sở, ban, ngành, địa phương
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: sở, ban, ngành, địa phương
g) Cơ quan có thẩm quyền: sở, ban, ngành, địa phương
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận sáng kiến của
người đứng đầu sở, ban, ngành sở, ban, ngành, địa phương và Giấy chứng nhận sáng
kiến của sở, ban, ngành, địa phương
i) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
k)Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tham khảo theo Thông tư số 18/TT-BKHCN ngày
01 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ
Sáng kiến;
- Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến được ban
hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP
-- 6 of 98 --
6
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Kính gửi: Hội đồng Sáng kiến .................
Tôi tên là:…………………………………Ngày tháng năm sinh:……………………
Đơn vị công tác:…………………………………………Chức vụ:…………………….
Điện thoại:……………………………….. Email:……………………………………….
Và đồng tác giả (nếu có):
Họ và tên:…………………………..……Ngày tháng năm sinh:……………………
Đơn vị công tác:………………………………………..Chức vụ:…………………….
Điện thoại:………………………………..Email:……………………………………….
Là tác giả (nhóm tác giả) của sáng kiến: ………………………...............................
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
Tôi (chúng tôi) làm đơn này đề nghị Hội đồng Sáng kiến ..... xem xét, tham mưu ….(Thủ
tưởng đơn vị)........công nhận sáng kiến có phạm vi ảnh hưởng toàn …(cơ quan, tổ chức, đơn
vị)…. năm........
Các tài liệu kèm theo:
Đơn yêu cầu công nhận phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến;
Bản mô tả, thuyết minh bản chất sáng kiến;
Biên bản Họp hội đồng sáng kiến của đơn vị (dành cho các đơn vị trực thuộc);
Các tài liệu khác (nếu có).
……………………………………………………………………………………………….
Đồng tác giả thực hiện sáng kiến
(Ký và ghi rõ họ tên)
……….., ngày…..tháng…..năm……
Người nộp đơn
-- 7 of 98 --
7
(Ký và ghi rõ họ tên)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN MÔ TẢ, THUYẾT MINH BẢN CHẤT SÁNG KIẾN
1. Tên Sáng kiến:
Ghi giống như nội dung trong đơn đề nghị.
2. Tác giả/ nhóm tác giả:
Số
TT
Họ và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nơi công
tác (hoặc
nơi thường
trú)
Chức
danh
Trình độ
chuyên
môn
Tỷ lệ (%) đóng góp
vào việc tạo ra sáng
kiến (ghi rõ đối với
từng đồng tác giả,
nếu có)*
1
2
* Chỉ xét công nhận sáng kiến có phạm vị ảnh hưởng cho các cá nhân có tỉ lệ
đóng góp vào việc tạo ra sáng kiến từ 50% trở lên.
3. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến:
Trường hợp tác giả sáng kiến không đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến thì
trong đơn cần nêu rõ chủ đầu tư tạo ra sáng kiến là cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nào.
Nếu sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật
thì trong đơn cần ghi rõ thông tin này;
4. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
Có thể phân loại sáng kiến theo các lĩnh vực khác nhau: quản lý nhà nước, ứng
dụng công nghệ thông tin, ứng dụng khoa học kỹ thuật, …
5. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: (ghi ngày nào
sớm hơn)
6. Mô tả bản chất của sáng kiến:
6.1 Thực trạng trước khi áp dụng sáng kiến
- Khó khăn, vướng mắc trong thực tế:
- Những vấn đề cần giải quyết:
-- 8 of 98 --
8
- Nhược điểm của sáng kiến đã có trước (Đối với trường hợp cải tiến sáng kiến
đã có).
6.2 Nội dung sáng kiến
Mô tả ngắn gọn, đầy đủ và rõ ràng các bước thực hiện giải pháp cũng như các
điều kiện cần thiết để áp dụng giải pháp; nếu là giải pháp cải tiến giải pháp đã biết
trước đó tại cơ sở thì cần nêu rõ tình trạng của giải pháp đã biết, những nội dung đã cải
tiến, sáng tạo để khắc phục những nhược điểm của giải pháp đã biết. Bản mô tả nội
dung sáng kiến có thể minh họa bằng các bản vẽ, thiết kế, sơ đồ, ảnh chụp mẫu sản
phẩm… nếu cần thiết.
6.3 Những kết quả, lợi ích thu được khi áp dụng sáng kiến
Nêu điểm nổi bật của giải pháp khi được đưa vào áp dụng, khắc phục các nhược
điểm so với giải pháp cũ (đối với giải pháp cải tiến giải pháp cũ).
* Kết quả của sáng kiến (Nêu số liệu cụ thể hoặc nêu những kết quả khác nếu
không thống kê được số liệu):
* Sản phẩm được tạo ra từ giải pháp (Tên, khối lượng, số lượng, thông số của
sản phẩm (nếu có)):
7. Tính mới của sáng kiến:
Sáng kiến được coi là có tính mới trong toàn tỉnh nếu tính đến trước ngày nộp
đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, hoặc ngày bắt đầu áp dụng thử hoặc áp dụng lần đầu
(tính theo ngày nào sớm hơn) đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
- Không trùng với nội dung của giải pháp trong đơn đăng ký sáng kiến nộp trước;
- Chưa bị bộc lộ công khai trong các văn bản, sách báo, tài liệu kỹ thuật đến mức
căn cứ vào đó có thể thực hiện ngay được;
- Không trùng với giải pháp của người khác đã được áp dụng hoặc áp dụng thử,
hoặc đưa vào kế hoạch áp dụng, phổ biến hoặc chuẩn bị các điều kiện để áp dụng, phổ
biến;
- Chưa được quy định thành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm bắt buộc phải thực
hiện.
8. Phạm vi áp dụng của sáng kiến:
- Nêu rõ về việc sáng kiến đã được áp dụng, kể cả áp dụng thử trong điều kiện
kinh tế - kỹ thuật tại cơ sở.
- Sáng kiến còn có khả năng áp dụng cho những đối tượng, cơ quan, tổ chức nào.
9. Những thông tin cần được bảo mật (nếu có):
-- 9 of 98 --
9
Nêu rõ những thông tin nếu cần bảo mật.
10. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:
Các điều kiện, phương tiện kỹ thuật, kiến thức,…. Cần phải có để áp dụng sáng
kiến.
11. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng
kiến theo ý kiến của tác giả và theo ý kiến của tổ chức:
- So sánh lợi ích kinh tế, xã hội thu được khi áp dụng giải pháp trong đơn so với
trường hợp không áp dụng giải pháp đó, hoặc so với những giải pháp tương tự đã biết
ở cơ sở (cần nêu rõ giải pháp đem lại hiệu quả kinh tế, lợi ích xã hội cao hơn như thế
nào hoặc khắc phục được đến mức độ nào những nhược điểm của giải pháp đã biết
trước đó - nếu là giải pháp cải tiến giải pháp đã biết trước đó);
- Số tiền làm lợi (nếu có thể tính được) và nêu cách tính cụ thể.
- Đánh giá khả năng ảnh hưởng của sáng kiến đối với địa phương khi đưa vào
áp dụng sáng kiến.
12. Danh sách những người đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng
kiến lần đầu (nếu có):
Số
TT
Họ và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nơi công tác
(hoặc nơi
thường trú)
Chức
danh
Trình độ
chuyên môn
Nội dung công việc
hỗ trợ
Tôi (chúng tôi) xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
…………, ngày…….tháng…….năm………..
Xác nhận của Đơn vị nơi giải pháp
được áp dụng
Đồng tác giả thực hiện sáng
kiến
(Ký và ghi rõ họ tên)
Người nộp đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
-- 10 of 98 --
TÊN ĐƠN VỊ CÔNG NHẬN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SÁNG KIẾN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY CHỨNG NHẬN SÁNG KIẾN
…(Chức danh của Thủ trưởng đơn vị công nhận sáng kiến)…
CHỨNG NHẬN
Sáng kiến:
Của tác giả:
Chức danh:
Đơn vị công tác:
Đồng tác giả:
Chức danh:
Đơn vị công tác:
Giải pháp trên đã được áp dụng tại ……….. từ năm….. đem
lại hiệu quả trong công tác …………………………………..
Được công nhận là sáng kiến có phạm vi ảnh hưởng toàn …(cơ
quan, tổ chức, đơn vị)… năm ….. theo Quyết định số ……………
ngày …../…./…. của…(Thủ trưởng đơn vị công nhận sáng kiến)/.
Vào sổ sáng kiến
Số: /CNSK
………., ngày …. tháng … năm…..
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
Giấy chứng nhận sáng kiến số: /CNSK
1. Tóm tắt nội dung của sáng kiến
2. Lợi ích kinh tế - xã hội có thể thu được do áp dụng
sáng kiến
-- 11 of 98 --
11
TÊN ĐƠN VỊ CÔNG NHẬN
SÁNG KIẾN
GIẤY CHỨNG NHẬN SÁNG KIẾN
-- 12 of 98 --
2. Xét thăng hạng viên chức từ trợ lý nghiên cứu lên nghiên cứu viên
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 35, Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều
kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
- Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử tham xét
thăng hạng và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký xét thăng hạng của viên chức theo
quy định của pháp luật
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án tổ chức xét
thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn vị sự
nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng
còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng hạng chức danh
nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
- Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành lập.
Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
-- 13 of 98 --
13
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc
tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định, trong
đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc
tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo
ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban
chấm thi, Ban chấm phúc khảo (nếu có) khi tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề
nghiệp hoặc Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát hạch khi tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký
giúp việc;
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
+ Tổ chức thi, chấm thi, chấm phúc khảo hoặc tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra,
sát hạch theo quy chế;
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Không b