Mục lục - 15 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tƣợng áp dụng
1. Thông tư này quy định về nguyên tắc, đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng;
trách nhiệm đề nghị, trình hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp
Tư pháp”; hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng; trao tặng; mức tiền thưởng; thủ tục
hủy bỏ quyết định tặng, thu hồi, cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cá nhân được xét tặng; các cơ quan,
tổ chức đề nghị xét tặng, trao tặng; các cơ quan, tổ chức khác liên quan đến việc
xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tư pháp”.
Điều 2. Kỷ niệm chƣơng “Vì sự nghiệp Tƣ pháp”
1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tư pháp” (sau đây gọi là Kỷ niệm
chương) là hình thức khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Tư pháp nhằm ghi nhận,
động viên đối với cá nhân có công lao đóng góp vào quá trình phát triển của
ngành Tư pháp.
2. Hiện vật khen thưởng gồm Bằng, Kỷ niệm chương và hộp đựng Kỷ niệm
chương. Mẫu hiện vật khen thưởng thực hiện theo quy định.
-- 1 of 8 --
2
Điều 3. Nguyên tắc xét, trao tặng Kỷ niệm chƣơng
1. Việc xét tặng Kỷ niệm chương được tiến hành hằng năm vào dịp kỷ
niệm Ngày truyền thống ngành Tư pháp Việt Nam hoặc xét tặng đột xuất theo
quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
2. Việc xét tặng Kỷ niệm chương phải đảm bảo công khai, dân chủ, khách
quan, công bằng, kịp thời theo đúng quy định của pháp luật và đúng đối tượng,
tiêu chuẩn quy định tại Thông tư này.
3. Kỷ niệm chương chỉ tặng một lần cho cá nhân.
4. Việc tổ chức trao tặng Kỷ niệm chương phải đảm bảo trang trọng, tiết
kiệm, hiệu quả, không phô trương, hình thức.
Chƣơng II
ĐỐI TƢỢNG VÀ TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƢƠNG
Điều 4. Đối tƣợng, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chƣơng đối với cá
nhân đã hoặc đang công tác trong ngành Tƣ pháp
1. Bộ trưởng, Thứ trưởng Bộ Tư pháp; nguyên Bộ trưởng, Thứ trưởng Bộ
Tư pháp.
2. Lãnh đạo các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan tham mưu, giúp việc
của Đảng ủy Bộ, tổ chức chính trị - xã hội thuộc Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp, Thi
hành án dân sự các tỉnh, thành phố:
a) Cá nhân công tác trong ngành Tư pháp được bổ nhiệm là người đứng
đầu của đơn vị thuộc Bộ, cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ, tổ chức
chính trị - xã hội thuộc Bộ, Sở Tư pháp, Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố
có tổng thời gian giữ chức vụ từ đủ 05 năm trở lên đối với nam, từ đủ 03 năm
trở lên đối với nữ; được bổ nhiệm giữ chức vụ cấp phó của người đứng đầu có
tổng thời gian giữ chức vụ từ đủ 08 năm trở lên đối với nam, từ đủ 06 năm trở
lên đối với nữ và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian là điều kiện
để xét tặng.
b) Trường hợp cá nhân công tác tại các ngành khác được điều động về
ngành Tư pháp để bổ nhiệm là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của
đơn vị thuộc Bộ, cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ, tổ chức chính trị
- xã hội thuộc Bộ, Sở Tư pháp, Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố có tổng
thời gian giữ chức vụ cấp trưởng trong ngành Tư pháp từ đủ 06 năm trở lên đối
với nam, từ đủ 04 năm trở lên đối với nữ; có tổng thời gian giữ chức vụ cấp phó
trong ngành Tư pháp từ đủ 09 năm trở lên đối với nam, từ đủ 07 năm trở lên đối
với nữ và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian là điều kiện để xét tặng.
-- 2 of 8 --
3
c) Trường hợp cá nhân có thời gian giữ chức vụ cấp trưởng theo quy
định tại điểm a, điểm b Điều này nhưng không đủ thời gian để đề nghị xét tặng
theo tiêu chuẩn quy định đối với chức vụ đó thì được cộng với thời gian giữ
chức vụ cấp phó để đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương theo chức vụ cấp phó.
3. Cá nhân công tác tại các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan tham mưu,
giúp việc của Đảng ủy Bộ, tổ chức chính trị - xã hội thuộc Bộ Tư pháp, Sở Tư
pháp, Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố và Công chức Tư pháp - Hộ tịch
được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương khi có tổng thời gian công tác từ đủ 20
năm trở lên đối với nam, từ đủ 15 năm trở lên đối với nữ và hoàn thành tốt
nhiệm vụ trở lên trong thời gian là điều kiện để xét tặng.
4. Cá nhân công tác trong các ngành, tổ chức khác chuyển về ngành Tư
pháp hoặc từ ngành Tư pháp chuyển sang các ngành, tổ chức khác được đề nghị
xét tặng Kỷ niệm chương khi có tổng thời gian công tác từ đủ 25 năm trở lên đối
với nam, từ đủ 20 năm trở lên đối với nữ, trong đó có tổng thời gian công tác
trong ngành Tư pháp từ đủ 12 năm trở lên và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
trong thời gian là điều kiện để xét tặng.
5. Cá nhân công tác trong ngành Tư pháp tính đến thời điểm nghỉ hưu nếu
thời gian là điều kiện xét tặng còn thiếu dưới 12 tháng so với quy định thì được
xem xét tặng Kỷ niệm chương trước khi nghỉ hưu.
Điều 5. Đối tƣợng, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chƣơng đối với cá
nhân đang làm công tác tƣ pháp
1. Cá nhân trực tiếp làm công tác pháp chế thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố, doanh nghiệp nhà nước thuộc các Bộ, ngành ở Trung ương; Giám
định viên tư pháp; cá nhân trực tiếp làm công tác thi hành án dân sự trong Quân
đội được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương khi có tổng thời gian làm công tác tư
pháp từ đủ 22 năm trở lên đối với nam, từ đủ 17 năm trở lên đối với nữ và hoàn
thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian là điều kiện để xét tặng.
2. Cá nhân là luật sư; công chứng viên làm việc tại các Văn phòng công
chứng; Đấu giá viên làm việc các doanh nghiệp đấu giá tài sản; Thừa phát lại;
Quản tài viên; Trọng tài viên; Hoà giải viên thương mại được đề nghị xét tặng
Kỷ niệm chương khi có tổng thời gian hoạt động hoặc hành nghề từ đủ 22 năm
trở lên đối với nam, từ đủ 17 năm trở lên đối với nữ.
Điều 6. Đối tƣợng, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chƣơng đối với cá
nhân khác có công lao đóng góp cho sự phát triển của ngành Tƣ pháp
1. Cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo có công lao đóng góp cho sự phát triển
của ngành Tư pháp được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương:
-- 3 of 8 --
4
a) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các Ban Đảng Trung
ương, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn
phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao,
Kiểm toán nhà nước, các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; thành
viên Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
Thường trực của các tổ chức chính trị - xã hội thuộc Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam.
b) Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh,
thành phố.
2. Cá nhân là thành viên Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc sở, ban, ngành và tương đương cấp
tỉnh có thời gian trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Tư pháp từ đủ 07 năm liên tục trở lên đối với cấp trưởng
là nam, từ đủ 05 năm liên tục trở lên đối với cấp trưởng là nữ; từ đủ 10 năm
liên tục trở lên đối với cấp phó là nam, từ đủ 08 năm liên tục trở lên đối với
cấp phó là nữ.
3. Cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài, người Việt Nam ở trong nước
nhưng đang làm việc cho các cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự nước ngoài
hoặc các tổ chức quốc tế tại Việt Nam; người nước ngoài được đề nghị xét tặng
Kỷ niệm chương khi có công lao, thành tích xuất sắc trong việc xây dựng và
củng cố mối quan hệ hợp tác giữa các nước, các cơ quan, tổ chức đó với Bộ Tư
pháp, đóng góp tích cực cho sự nghiệp xây dựng, phát triển ngành Tư pháp.
4. Các trường hợp khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Điều 7. Các trƣờng hợp chƣa đƣợc xét tặng, không đƣợc xét tặng Kỷ
niệm chƣơng
1. Chưa đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân trong thời gian cơ
quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm
tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham
nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ.
2. Thời gian thi hành kỷ luật; thời gian công tác được đánh giá dưới mức
hoàn thành tốt nhiệm vụ không được tính để xét tặng Kỷ niệm chương.
3. Cá nhân quy định tại Điều 4, Điều 5 và khoản 1, khoản 2 Điều 6 của
Thông tư này không được xét tặng Kỷ niệm chương khi thuộc một trong các
trường hợp bị kỷ luật ở mức buộc thôi việc, bị khai trừ khỏi Đảng.
-- 4 of 8 --
5
Chƣơng III
TRÁCH NHIỆM ĐỀ NGHỊ, TRÌNH HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG; HỒ SƠ,
THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG; TRAO TẶNG KỶ NIỆM CHƢƠNG;
HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG KỶ NIỆM CHƢƠNG, THU HỒI, CẤP ĐỔI,
CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƢỞNG
Điều 8. Đề nghị xét tặng Kỷ niệm chƣơng
Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc rà
soát, thẩm định hồ sơ từ các cơ quan, đơn vị trình và hồ sơ của các cá nhân
thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4, khoản 4 Điều 6 Thông tư này; cá
nhân nguyên là lãnh đạo của các đơn vị thuộc Bộ đã nghỉ hưu đủ tiêu chuẩn
nhưng chưa được xét tặng để đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành
Tư pháp xét, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp tặng Kỷ niệm chương.
Điều 9. Trình hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chƣơng
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng
ủy Bộ, tổ chức chính trị - xã hội thuộc Bộ có trách nhiệm trình hồ sơ của cá nhân
đã hoặc đang công tác tại cơ quan, đơn vị, trừ lãnh đạo cơ quan, đơn vị đã nghỉ
hưu; cá nhân thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1, khoản 4 Điều 6 của
Thông tư này đủ tiêu chuẩn theo quy định; cho ý kiến đối với cá nhân được đề
nghị xét tặng thuộc lĩnh vực được giao tham mưu, quản lý, theo dõi.
2. Cục trưởng Cục Quản lý thi hành án dân sự có trách nhiệm trình hồ sơ
của cá nhân đã hoặc đang công tác trong hệ thống Thi hành án dân sự và cá
nhân có công lao, đóng góp cho công tác thi hành án dân sự thuộc đối tượng quy
định tại điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 6 của Thông tư này đủ tiêu
chuẩn theo quy định.
3. Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm trình hồ sơ của cá nhân
quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này đủ tiêu chuẩn theo quy định.
4. Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố có trách nhiệm trình hồ sơ
của cá nhân đủ tiêu chuẩn theo quy định cho các trường hợp:
a) Cá nhân đã hoặc đang công tác tại Sở Tư pháp; công chức Tư pháp -
Hộ tịch thuộc địa bàn tỉnh, thành phố.
b) Cá nhân trực tiếp làm công tác pháp chế tại cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Giám định viên tư pháp; cá nhân thuộc khoản 2 Điều
5 Thông tư này trên cơ sở đề nghị của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức có
cá nhân được đề nghị xét tặng.
-- 5 of 8 --
6
c) Cá nhân thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 4
Điều 10. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng
1. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương theo mẫu tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư này, gồm:
a) Tờ trình và danh sách các cá nhân đề nghị;
b) Bản trích ngang tóm tắt quá trình công tác; thành tích, công lao đóng
góp của các cá nhân đề nghị.
2. Các cơ quan, đơn vị gửi 01 bộ (bản chính) của hồ sơ đề nghị xét tặng về
Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tư pháp, đồng thời gửi các tệp tin điện tử của hồ sơ, trừ
thông tin có nội dung bí mật nhà nước đến hộp thư điện tử của Vụ Tổ chức cán
bộ, Bộ Tư pháp: [email protected].
3. Thời gian nộp hồ sơ đề nghị xét tặng:
a) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các đơn vị thuộc
Bộ, cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ, tổ chức chính trị - xã hội
thuộc Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố gửi hồ sơ đề nghị xét tặng
Kỷ niệm chương về Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tư pháp trước ngày 01 tháng 6
hằng năm.
b) Đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4, khoản 1, khoản 3,
khoản 4 Điều 6 Thông tư này, các cơ quan, đơn vị gửi hồ sơ đề nghị khen
thưởng khi các cá nhân đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.
4. Thời gian tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và trình xét tặng:
a) Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xét
tặng Kỷ niệm chương theo quy định, Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tư pháp có trách
nhiệm thẩm định hồ sơ, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp
xét, trình Bộ trưởng.
b) Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục khen
thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tư pháp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản
cho đơn vị trình trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
-- 6 of 8 --
7
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng ngành Tư pháp xét khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tư pháp hoàn
thành các thủ tục theo quy định để trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
Điều 11. Trao tặng Kỷ niệm chƣơng
1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp trực tiếp trao tặng hoặc ủy quyền trao tặng Kỷ
niệm chương theo quy định về nghi thức trao tặng hình thức khen thưởng này.
2. Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn
vị, cá nhân có liên quan tham mưu, đề xuất với Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc tổ
chức trao tặng Kỷ niệm chương đối với các trường hợp do Bộ trưởng Bộ Tư
pháp trực tiếp trao tặng.
Điều 12. Mức tiền thƣởng Kỷ niệm chƣơng
1. Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương được nhận hiện vật khen thưởng,
khung và kèm theo mức tiền thưởng bằng 0,4 lần mức lương cơ sở.
2. Cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân người nước
ngoài được tặng Kỷ niệm chương được nhận hiện vật khen thưởng, khung và
kèm theo tặng phẩm lưu niệm có giá trị tương đương mức tiền thưởng bằng 0,4
lần mức lương cơ sở.
Điều 13. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng Kỷ niệm chƣơng; thu
hồi hiện vật khen thƣởng và tiền thƣởng; hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện
vật khen thƣởng
1. Cá nhân có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93
của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 bị hủy bỏ quyết định tặng Kỷ niệm
chương và bị thu hồi hiện vật khen thưởng, tiền thưởng đã nhận.
2. Hồ sơ, thủ tục huỷ bỏ quyết định tặng Kỷ niệm chương, thu hồi hiện
vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng
thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Chƣơng IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2025. Thông
tư số 06/2018/TT-BTP ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tư pháp” hết hiệu lực kể từ
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
-- 7 of 8 --
8
Điều 15. Trách nhiệm thi hành
1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp, Thủ trưởng các đơn
vị thuộc Bộ, cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ, tổ chức chính trị -
xã hội thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Thi hành án dân sự các tỉnh,
thành phố trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm tổ chức
triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên
quan tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn
vị thuộc Bộ, cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ, tổ chức chính trị - xã
hội thuộc Bộ, Sở Tư pháp, Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, các cơ quan, tổ
chức khác có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ; Hội đồng TĐKT Trung ương;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng BCĐ Trung ương về phòng, chống tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Công báo;
- Bộ trưởng; Thứ trưởng Bộ Tư pháp;
- Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương, Bộ Nội vụ;
- Các đơn vị, tổ chức thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp;
- Sở Tư pháp, THADS các tỉnh, thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, TCCB (TĐKT).
KT. BỘ TRƢỞNG
THỨ TRƢỞNG
Nguyễn Thanh Tịnh
-- 8 of 8 --