Mục lục - 8 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 9 như sau:
“c) Đối với hàng hoá, dịch vụ phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh thực
hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức được đặt
hàng, giao nhiệm vụ sản xuất, cung ứng hàng hoá dịch vụ theo quy định của
Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp có trách
nhiệm lập phương án giá;”;
“d) Đối với hàng dự trữ quốc gia thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh: Đơn
vị dự trữ quốc gia hoặc đơn vị được giao trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia
hoặc tổ chức được giao nhiệm vụ bán hàng dự trữ quốc gia lập phương án giá
trong trường hợp bán hàng dự trữ quốc gia;”;
-- 1 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 242/Ngày 22-04-2026 5
“đ) Đối với hàng hóa, dịch vụ do một cấp định giá khác ngoài các hàng
hóa, dịch vụ quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản này: Cơ quan
có thẩ m quyền định giá hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp định giá trong
trường hợp được cơ quan có th ẩ m quyền định giá phân cấp tổ chức việc lựa
chọn, yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh, cung ứng hàng
hóa, dịch vụ lập phương án giá. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân kinh doanh,
cung ứng hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều 9 như sau:
“b) Đối với hàng dự trữ quốc gia mua theo hình thức chỉ định thầu trừ
hàng dự trữ quốc gia thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh: Nhà thầu được nhận
hồ sơ yêu cầu trong trường hợp chỉ định thầu thông thường hoặc nhà thầu được
chủ đầu tư dự kiến có khả năng thực hiện gói thầu trong trường hợp chỉ định
thầu rút gọn theo quy định của pháp luật về đấu thầu lập phương án giá. Đối
với hàng dự trữ quốc gia mua theo phương thức mua trực tiếp rộng rãi của mọi
đối tượng: Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực lập phương án giá;”;
“c) Đối với hàng dự trữ quốc gia bán theo phương thức bán chỉ định hoặc
bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng trừ hàng dự trữ quốc gia thuộc lĩnh
vực quốc phòng, an ninh: Đơn vị dự trữ quốc gia hoặc đơn vị được giao trực
tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia hoặc tổ chức được giao nhiệm vụ bán hàng
dự trữ quốc gia hoặc đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia khác lập phương án giá.
Trong đó , trường hợp hàng dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính quản lý, Chi cục
Dự trữ Nhà nước khu vực lập phương án giá;”;
“d) Đối với dịch vụ thuê chuyên cơ, chuyên khoang chính thức có tính đ ến
yếu tố tàu bay dự bị, sử dụng ngân sách nhà nước và các hàng hóa, dịch vụ do
hai cấp định giá khác ngoài các hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm a, điểm b,
điểm c khoản này: Cơ quan có th ẩ m quyền định giá cụ thể tổ chức việc lựa
chọn, yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh, cung ứng hàng
hóa, dịch vụ lập phương án giá; việc lựa chọn tổ chức, cá nhân kinh doanh,
cung ứng hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.”.
3. Bổ sung cụm từ “, cung ứng” sau cụm từ “tổ chức, cá nhân kinh doanh”
tại điểm a khoản 1, khoản 3 và khoản 6 Điều 9.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 9 như sau:
“5. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lập phương án giá gửi cơ quan, đơn
vị được giao thẩ m định phương án giá trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản yêu cầu theo dấu bưu điện và chịu trách nhiệm toàn
diện về tính chính xác, trung thực của các số liệu, dữ liệu trong phương án giá
và các tài liệu, hồ sơ kèm theo. Trường hợp phức tạp, tổ chức, cá nhân có
quyền gửi văn bản đề nghị kéo dài thời gian lập phương án giá kèm theo lý do
-- 2 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 242/Ngày 22-04-2026 6
và thuyết minh cụ thể gửi cơ quan nhà nước có thẩ m quyền; thời gian kéo dài
không quá 15 ngày.
Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giải trình về phương án giá trong trường
hợp cơ quan nhà nước có thẩ m quyền yêu cầu giải trình, báo cáo rõ về một số
nội dung tại phương án giá và các tài liệu, hồ sơ kèm theo.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 10
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 như sau:
“1. Thẩ m định phương án giá là việc đánh giá trên cơ sở hồ sơ phương án
giá để xác định, đề xuất mức giá theo nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định
giá do cơ quan nhà nước có thẩ m quyền ban hành phù hợp với hình thức định
giá của hàng hóa, dịch vụ. Nội dung thẩ m định phương án giá nêu rõ các ý kiến,
số liệu, thuyết minh lý do, kết quả thẩ m định so với đề nghị của tổ chức, cá
nhân lập phương án giá.”.
2. Bổ sung điểm c khoản 2 Điều 10 như sau:
“c) Đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hoá, dịch vụ do Nhà
nước định giá tại Phụ lục số 02 Luật Giá và được phân cấp định giá theo quy
định: Cơ quan, đơn vị được phân cấp định giá phân công cơ quan, đơn vị chuyên
môn trực thuộc thực hiện việc thẩ m định phương án giá; trường hợp cơ quan,
đơn vị được phân cấp định giá không có cơ quan, đơn v ị chuyên môn trực thuộc
thì cơ quan có th ẩ m quyền định giá phân công cơ quan, đơn vị trực thuộc khác
với cơ quan, đơn vị được phân cấp định giá thực hiện việc thẩ m định phương
án giá.”.
3. Bổ sung cụm từ “tổ chức thực hiện hoặc” trước cụm từ “phân công cơ
quan, đơn vị trực thuộc” tại điểm a khoản 3 Điều 10.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 11
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 11 như sau:
“b) Đối với hàng dự trữ quốc gia thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh: Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an xem xét, ban hành văn bản định giá trên cơ sở hồ sơ
phương án giá do cơ quan, đơn vị được giao thẩ m định phương án giá trình;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 11 như sau:
“c) Đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm b, điểm c, điểm đ khoản
1 Điều 9 của Nghị định này: Cơ quan có th ẩ m quyền định giá hoặc cơ quan,
đơn vị được phân cấp định giá có trách nhiệm xem xét, ban hành văn bản định
giá trên cơ sở hồ sơ do cơ quan, đơn vị được giao thẩ m định phương án giá trình;”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 11 như sau:
-- 3 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 242/Ngày 22-04-2026 7
“b) Đối với dịch vụ thuê chuyên cơ, chuyên khoang chính thức có tính đ ến
yếu tố tàu bay dự bị, sử dụng ngân sách nhà nước và các hàng hóa, dịch vụ do
hai cấp định giá khác: Cơ quan có th ẩ m quyền định giá cụ thể phê duyệt kết
quả thẩ m định phương án giá, gửi 01 bản chính hồ sơ theo quy định tại khoản
3 Điều này cho cơ quan có th ẩ m quyền định khung giá hoặc giá tối đa hoặc giá
tối thiểu;”.
4. Sửa đổi điểm d khoản 2 Điều 11 như sau:
“d) Cơ quan có th ẩ m quyền định khung giá hoặc giá tối đa hoặc giá tối
thiểu có trách nhiệm xem xét, ban hành văn bản định giá trên cơ sở hồ sơ do cơ
quan có thẩ m quyền định giá cụ thể gửi phù hợp với căn cứ, nguyên tắc, phương
pháp định giá do cơ quan nhà nước có thẩ m quyền ban hành. Hồ sơ trình cấp
có thẩ m quyền ban hành văn bản định giá thực hiện theo quy định tại khoản 4
Điều này.
Trường hợp bộ, cơ quan ngang bộ định khung giá hoặc giá tối đa hoặc giá
tối thiểu để các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể thì bộ, cơ quan ngang
bộ có quyền ban hành văn bản định giá sau khi có tối thiểu 2/3 số lượng Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh gửi hồ sơ đề nghị;”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 16
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 16 như sau:
“a) Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công cho một
cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn
vị liên quan rà soát tổng thể để tham mưu ban hành Thông báo danh sách kê
khai giá thuộc thẩ m quyền tiếp nhận theo thời hạn quy định tại điểm b khoản
này. Thông tin tại Thông báo danh sách kê khai giá bao gồm tên tổ chức kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ; mã số thuế”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 16 như sau:
“d) Bộ, cơ quan ngang bộ rà soát, lựa chọn tổ chức kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ để đưa vào Danh sách thực hiện kê khai giá của mình trong số các đối
tượng sau: Tập đoàn kinh tế; Tổng công ty; Công ty Cổ phần, Công ty trách
nhiệm hữu hạn mà doanh nghiệp đó có m ạng lưới sản xuất, kinh doanh có khả
năng tác động vào sự hình thành và vận động của giá hàng hóa, dịch vụ trên
phạm vi toàn quốc hoặc có mạng lưới sản xuất, kinh doanh trên địa bàn từ 02
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên; tổ chức là doanh nghiệp độc
quyền; doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường theo
quy định của Luật Cạnh tranh.
Riêng đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh: Bộ Y tế rà soát, lựa chọn
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Y tế, các bệnh viện hạng Đặc biệt,
-- 4 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 242/Ngày 22-04-2026 8
hạng I thuộc bộ, ngành quản lý để đưa vào Danh sách thực hiện kê khai giá
dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 16 như sau:
“đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, lựa chọn tổ chức kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ để đưa vào Danh sách kê khai giá tại địa phương đối với những tổ
chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh mà không
có tên trong Danh sách kê khai giá của các bộ, cơ quan ngang bộ đã ban hành;
việc lựa chọn tổ chức kinh doanh để đưa vào Danh sách kê khai giá căn cứ theo
yêu cầu của công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và công tác
quản lý nhà nước về giá tại địa phương.
Riêng đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
rà soát, lựa chọn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn
ngoài các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện kê khai giá tại Bộ Y tế và rà
soát, lựa chọn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý để
đưa vào Danh sách thực hiện kê khai giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo
quy định.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 22
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 22 như sau:
“1. Bộ Tài chính tổ chức triển khai công tác tổng hợp, phân tích, dự báo
giá thị trường. Cung cấp, chia sẻ báo cáo về tình hình giá cả thị trường tại địa
phương; thông tin dữ liệu về giá trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo quy
định và các thông tin tình hình kinh tế vĩ mô trong nước và quốc tế, phân tích
chỉ số giá tiêu dùng, chính sách tài khóa có liên quan theo quy đ ịnh. Phối hợp
với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong điều hành đồng bộ chính sách tài
khóa và chính sách tiền tệ nhằm mục tiêu kiểm soát lạm phát; chia sẻ với Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam quyền số của các nhóm hàng hóa và dịch vụ chính
trong tính toán chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá sản xuất, chỉ số giá xuất nhập
khẩ u hàng hóa, các hệ thống chỉ tiêu quốc gia khác; tham gia với các bộ, ngành
khác trong công tác điều hành giá thuộc thẩ m quyền quản lý của các bộ,
ngành.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 22 như sau:
“4. Các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực tổ chức triển khai
công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ
thuộc phạm vi quản lý. Cung cấp thông tin về cơ chế chính sách, tình hình
thực hiện công tác quản lý, điều tiết giá thuộc thẩ m quyền và các thông tin
khác (nếu có) gồm: Diễn biến cung cầu, thị trường giá cả trong nước và thế
giới các mặt hàng trong Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá, Danh mục
hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực
-- 5 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 242/Ngày 22-04-2026 9
hiện kê khai giá và một số hàng hóa, dịch vụ quan trọng thuộc lĩnh vực quản
lý,…; trong đó b ảo đảm cung cấp, chia sẻ các thông tin chính như sau:
a) Bộ Công Thương cung cấp thông tin về điều hành xuất nhập khẩ u, cán
cân thương mại, tình hình thị trường hàng hóa, cung cầu trong nước và quốc tế,
tình hình sản xuất; công tác quản lý, điều hành giá và diễn biến giá các mặt
hàng xăng dầu, điện, than, khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), thép; tình hình quản lý
giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý;
b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường cung cấp thông tin về tổng thể nguồn
cung; tình hình sản xuất, công tác quản lý, điều hành giá và diễn biến giá các
mặt hàng thóc, gạo, thực phẩ m, lợn hơi, thịt lợn, phân bón, thức ăn chăn nuôi,
vật tư nông nghiệp quan trọng; tình hình quản lý nhà nước về giá đất; tình hình
quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý;
c) Bộ Y tế cung cấp thông tin về công tác quản lý, điều hành giá và diễn
biến giá các mặt hàng thuốc phòng, chữa bệnh cho người; diễn biến giá và tình
hình thực hiện lộ trình tính giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh công lập; công tác quản lý kê khai giá thuốc chữa bệnh
cho người, công tác quản lý kê khai giá thiết bị y tế; tình hình quản lý giá dịch
vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý;
d) Bộ Giáo dục và Đào tạo cung cấp thông tin về công tác quản lý, điều
hành giá và diễn biến giá các dịch vụ giáo dục, đào tạo (học phí), dịch vụ giáo
dục nghề nghiệp, sách giáo khoa; tình hình quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công
trong lĩnh vực quản lý;
đ) Bộ Nội vụ cung cấp thông tin về công tác quản lý, điều hành giá và diễn
biến giá các dịch vụ kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị vật tư và các chất có
yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; dịch vụ môi giới theo hợp đồng môi
giới đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, dịch vụ đưa người lao động
đi làm việc ở nước ngoài; tình hình quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công trong
lĩnh vực quản lý;
e) Bộ Xây dựng cung cấp thông tin về công tác quản lý, điều hành giá và
diễn biến giá các mặt hàng xi măng, vật liệu xây dựng quan trọng, dịch vụ vận
chuyển hành khách hàng không nội địa, dịch vụ tại cảng biển, cước vận tải hành
khách tuyến cố định bằng đường bộ, cước vận tải hành khách bằng taxi; tình
hình quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý; cung cấp thông
tin về bất động sản mua, bán, cho thuê, nhà ở xã hội cho thuê, mua theo quy
định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất động sản;
g) Bộ Khoa học và Công nghệ cung cấp thông tin về công tác quản lý,
điều hành giá và tình hình thị trường, diễn biến giá các dịch vụ bưu chính, viễn
thông; tình hình quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý.”.
-- 6 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 242/Ngày 22-04-2026 10
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 25
1. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 Điều 25 như sau:
“g) Chứng thư thẩ m định giá theo quy định tại khoản 5 Điều 55 Luật Giá,
không kèm theo báo cáo thẩ m định giá;”.
2. Bổ sung điểm k khoản 1 Điều 25 như sau:
“k) Mức giá của hàng hóa, dịch vụ do cơ quan hiệp thương giá xác định.
Việc áp dụng mức giá thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Luật Giá”.
3. Bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 25 như sau:
“đ) Mức giá của hàng hóa, dịch vụ do cơ quan hiệp thương giá xác định.
Việc áp dụng mức giá thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Luật Giá”.
Điều 7. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, khoản, phụ lục của Nghị định
số 85/2024/NĐ-CP
1. Thay thế một số cụm từ như sau:
a) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” tại điểm a khoản 2 Điều
6 bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã”;
b) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” tại điểm a
khoản 1 Điều 7 và tại Phụ lục V bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”;
c) Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” tại Phụ lục V bằng cụm từ
“Bộ Xây dựng”;
d) Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” tại Phụ lục V bằng
cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ”.
2. Thay thế Mẫu số 02 Phụ lục I bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này.
3. Thay thế Mẫu số 02 Phụ lục III bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này.
4. Bãi bỏ một số cụm từ, khoản như sau:
a) Bãi bỏ cụm từ “, Bộ Kế hoạch và Đầu tư” tại khoản 2 Điều 22;
b) Bãi bỏ khoản 3 Điều 22.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
-- 7 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 242/Ngày 22-04-2026 11
2. Bãi bỏ Điều 32 Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩ m quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
3. Quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này.
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Đức Phớc
-- 8 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 242/Ngày 22-04-2026 12
Phụ lục I
(Kèm theo Nghị định số 128/2026/NĐ-CP
ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
Mẫu số 02: Văn bản phê duyệt kết quả thẩm định phương án giá và đề nghị
định giá (hoặc điều chỉnh giá) của cơ quan có thẩm quyền định giá cụ thể
..........(1)........
____________
Số ......(2)......
V/v phê duyệt kết quả thẩm định
phương án giá và đề nghị định giá
(hoặc điều chỉnh giá)
hàng hóa, dịch vụ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
..., ngày ... tháng ... năm ....
Kính gửi: ..................(3).....................
Thực hiện quy định tại Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật
số 140/2025/QH15; Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Giá được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 128/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ.
1. .....................(1)................... đã phê duyệt kết quả thẩ m định phương án
giá đối với ...................(4).................. do .................(5).................. thực hiện thẩ m
định tại báo cáo thẩ m định phương án giá số................(6).......................
2. Trên cơ sở kết quả thẩ m định ,............................(1).......................... đề
nghị mức giá là ..... đồng (hoặc chi tiết bảng giá tại Phụ lục kèm theo đối với
trường hợp có nhiều mặt hàng).”.
3. Báo cáo thẩ m định phương án giá và các hồ sơ, tài liệu kèm theo văn bản gồm:
..........................................(7)............................................................
4. Đề nghị .........................(3)........................xem xét ban hành văn bản định
giá (hoặc điều chỉnh giá) đối với.........................(4)......................... theo quy định
hiện hành của pháp luật.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:…
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN ĐỊNH GIÁ CỤ THỂ
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Cơ quan có thẩ m quyền định giá cụ thể.
(2) Số ký hiệu theo quy chế công tác văn thư của cơ quan.
(3) Cơ quan có thẩ m quyền định khung giá hoặc giá tối đa hoặc giá tối thiểu.
(4) Tên hàng hóa, dịch vụ chi tiết.
(5) Cơ quan, đơn vị được giao thẩ m định phương án giá.
(6) Số ký hiệu và ngày tháng năm của Báo cáo thẩ m định phương án giá.
(7) Danh sách các hồ sơ, tài liệu gửi kèm theo.
-- 9 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 242/Ngày 22-04-2026 13
Phụ lục II
(Kèm theo Nghị định số 128/2026/NĐ-CP
ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
Mẫu số 02: Báo cáo thẩm định phương án giá trong trường hợp hàng
hóa, dịch vụ do hai cấp định giá
..............(1)............
___________
Số ......(2)......
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
..., ngày ... tháng ... năm ....
BÁ