Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Công an có trách nhiệm:
a) Làm đầu mối chủ trì, đôn đốc, giám sát và tổng hợp báo cáo tình hình tổ
chức triển khai xây dựng các bộ dữ liệu thuộc Danh mục ban hành kèm theo Quyết
định này tại các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương.
-- 1 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 281/Ngày 21-05-2026 104
b) Định kỳ hoặc theo nhu cầu thực tế tiến hành rà soát, tiếp nhận đề xuất,
tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục ban hành kèm
theo Quyết định này.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương được giao chủ trì tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức xây dựng kế hoạch và
triển khai thu thập, tạo lập, bảo đảm chất lượng dữ liệu theo quy định có liên quan,
gán nhãn, chú thích, chuẩn hóa đối với các bộ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
b) Phối hợp với Bộ Công an để thực hiện kết nối, đồng bộ các bộ dữ liệu
này với cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo.
c) Đối với các nhóm dữ liệu tại Mục IX, XIII, XIV Phụ lục I có liên quan
đến yếu tố quốc phòng, an ninh, phối hợp với Bộ Công an và Bộ Quốc phòng
trong quá trình thực hiện quy định tại điểm a khoản này.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Quốc Dũng
-- 2 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 281/Ngày 21-05-2026 105
Phụ lục I
DANH MỤC BỘ DỮ LIỆU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ
NHÂN TẠO TRONG CÁC LĨNH VỰC THIẾT YẾU
(Kèm theo Quyết định số 804/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2026
của Thủ tướng Chính phủ)
Các bộ dữ liệu quy định tại Phụ lục này được triển khai thực hiện trong giai đoạn
2026 – 2030; trong đó, ưu tiên tập trung cho các danh mục dữ liệu quy định tại
Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
STT DANH MỤC
BỘ DỮ LIỆU MÔ TẢ KHÁI QUÁT CƠ QUAN CHỦ
TRÌ XÂY DỰNG
I
Bộ dữ liệu ngôn
ngữ tiếng Việt
và tiếng dân tộc
thiểu số
Bao gồm dữ liệu văn bản,
tiếng nói, chữ viết tay, ngữ
liệu đa phương tiện, dữ
liệu song ngữ, hội thoại,
ngữ cảnh và ngôn ngữ ký
hiệu phục vụ huấn luyện
cốt lõi cho mô hình ngôn
ngữ lớn.
Bộ Khoa học và Công
nghệ, Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch,
Bộ Giáo dục và Đào
tạo, các bộ, ngành, địa
phương có liên quan
theo chức năng nhiệm
vụ được giao.
II Bộ dữ liệu tri
thức quốc gia
Bao gồm các dữ liệu tri
thức tổng hợp và đã được
chuẩn hóa của quốc gia,
như sách (không bao gồm
sách giáo khoa), từ điển,
bách khoa, tài liệu tham
khảo và các nguồn tri thức
nền tảng phản ánh hiểu
biết chung về ngôn ngữ,
lịch sử, văn hóa và xã hội.
Bộ Khoa học và Công
nghệ, Bộ Giáo dục và
Đào tạo, các bộ,
ngành, địa phương có
liên quan theo chức
năng nhiệm vụ được
giao.
III
Bộ dữ liệu văn
bản pháp luật và
văn bản hành
chính (không
bao gồm văn
bản mật)
Bao gồm các dữ liệu văn bản
quy phạm pháp luật, án lệ,
điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên và các
văn bản hành chính (không
bao gồm văn bản mật).
Bộ Tư pháp và các bộ,
ngành, địa phương có
liên quan theo chức
năng nhiệm vụ được
giao.
IV
Bộ dữ liệu khoa
học, công nghệ
và đổi mới sáng
tạo
Bao gồm dữ liệu công bố
khoa học, sáng chế, nhiệm
vụ khoa học đã nghiệm
thu, tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia và dữ
liệu hệ sinh thái khởi
nghiệp, nguồn lực khoa
Bộ Khoa học và Công
nghệ và các bộ, ngành,
địa phương có liên
quan theo chức năng
nhiệm vụ được giao.
-- 3 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 281/Ngày 21-05-2026 106
STT DANH MỤC
BỘ DỮ LIỆU MÔ TẢ KHÁI QUÁT CƠ QUAN CHỦ
TRÌ XÂY DỰNG
học công nghệ, dữ liệu về
công nghệ, dữ liệu về
doanh nghiệp khoa học
công nghệ.
V
Bộ dữ liệu dịch
vụ công và thủ
tục hành chính
Bao gồm danh mục, quy
trình, hồ sơ giải quyết thủ
tục hành chính, biểu mẫu,
dữ liệu cung cấp dịch vụ
công từ cơ quan nhà nước.
Bộ Công an, Bộ Tư
pháp và các bộ, ngành,
địa phương có liên
quan theo chức năng
nhiệm vụ được giao.
VI
Bộ dữ liệu y tế
và chăm sóc sức
khỏe
Bao gồm dữ liệu lâm sàng,
cận lâm sàng, hình ảnh;
Phòng bệnh và sức khỏe
cộng đồng; Dược, thiết bị
vật tư, an toàn thực phẩm;
Tri thức chuyên ngành,
hướng dẫn và nghiên cứu
thử nghiệm; Quản trị
ngành, nhân lực và cơ sở
dữ liệu.
Bộ Y tế và các bộ,
ngành, địa phương có
liên quan theo chức
năng nhiệm vụ được
giao.
VII Bộ dữ liệu giáo
dục và đào tạo
Bao gồm sách giáo khoa,
học liệu số, luận văn, ngân
hàng câu hỏi, bài tập kiểm
tra, đánh giá và quá trình
học tập, kiểm tra, đánh giá
của người học (đã khử
định danh) và dữ liệu quản
lý mạng lưới giáo dục.
Bộ Giáo dục và Đào
tạo và các bộ, ngành,
địa phương có liên
quan theo chức năng
nhiệm vụ được giao.
VIII Bộ dữ liệu nông
nghiệp
Bao gồm dữ liệu về thổ
nhưỡng, giống cây trồng,
vật nuôi, thủy sản, lâm
nghiệp, thông tin phòng
chống dịch bệnh và hệ
thống truy xuất nguồn gốc
chuỗi cung ứng nông sản.
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, các bộ,
ngành, địa phương có
liên quan theo chức
năng nhiệm vụ được
giao.
IX Bộ dữ liệu giao
thông và đô thị
Bao gồm dữ liệu hạ tầng
giao thông, điều hành đô
thị, dữ liệu cảm biến vạn
vật kết nối và bản đồ độ
phân giải cao phục vụ
phương tiện tự hành.
Bộ Xây dựng và các
bộ, ngành, địa phương
có liên quan theo chức
năng nhiệm vụ được
giao.
-- 4 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 281/Ngày 21-05-2026 107
STT DANH MỤC
BỘ DỮ LIỆU MÔ TẢ KHÁI QUÁT CƠ QUAN CHỦ
TRÌ XÂY DỰNG
X
Bộ dữ liệu tài
nguyên và môi
trường
Bao gồm dữ liệu dự báo
khí tượng, thủy văn, biến
đổi khí hậu, các chỉ số
quan trắc đa dạng sinh học
và dữ liệu quản lý tài
nguyên.
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, các bộ,
ngành, địa phương có
liên quan theo chức
năng nhiệm vụ được
giao.
XI Bộ dữ liệu kinh
tế và thị trường
Bao gồm các chỉ số thống
kê kinh tế vĩ mô, dữ liệu
đăng ký doanh nghiệp,
thương mại, xuất nhập
khẩu, phân tích tài chính,
tỷ giá và hoạt động của thị
trường chứng khoán.
Bộ Tài chính, Bộ
Công Thương và các
bộ, ngành, địa phương
có liên quan theo chức
năng nhiệm vụ được
giao.
XII
Bộ dữ liệu văn
hóa, di sản và du
lịch
Bao gồm dữ liệu di tích,
bảo tàng, di vật, bảo vật
quốc gia, di sản tư liệu, văn
hóa phi vật thể, thiết chế
văn hóa nghệ thuật truyền
thống, tác phẩm văn học
tiêu biểu và dữ liệu hoạt
động du lịch.
Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, các bộ,
ngành, địa phương có
liên quan theo chức
năng nhiệm vụ được
giao.
XIII
Bộ dữ liệu bản
đồ và không
gian địa lý quốc
gia
Bao gồm dữ liệu nền tảng
theo hệ tọa độ chuẩn, bản
đồ chuyên đề và hệ thống
dữ liệu không gian địa lý
đô thị.
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, các bộ,
ngành, địa phương có
liên quan theo chức
năng nhiệm vụ được
giao.
XIV
Bộ dữ liệu viễn
thông và hạ tầng
số
Bao gồm dữ liệu tọa độ
trạm thu phát sóng di động,
quy hoạch tần số, mạng
internet không dây công
cộng, dữ liệu doanh nghiệp
công nghệ số và hạ tầng số
dùng chung.
Bộ Khoa học và Công
nghệ, các bộ, ngành,
địa phương có liên
quan theo chức năng
nhiệm vụ được giao.
XV
Dữ liệu đa ngôn
ngữ quốc tế về
Việt Nam
Bao gồm các nguồn ngữ
liệu bằng ngôn ngữ nước
ngoài phản ánh các lĩnh
vực văn hóa, lịch sử, chính
trị, xã hội liên quan đến
Việt Nam.
Bộ Ngoại giao và các
bộ, ngành, địa phương
có liên quan theo chức
năng nhiệm vụ được
giao.
-- 5 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 281/Ngày 21-05-2026 108
Phụ lục II
DANH MỤC DỮ LIỆU ƯU TIÊN TRIỂN KHAI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
(Kèm theo Quyết định số 804/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2026
của Thủ tướng Chính phủ)
Danh mục dữ liệu quy định tại Phụ lục II được xây dựng trên cơ sở các bộ dữ liệu quy định tại Phụ lục I.
STT DANH MỤC DỮ LIỆU MÔ TẢ
DANH MỤC
TƯƠNG ỨNG
STT PHỤ LỤC I
I Dữ liệu phục vụ phát triển mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt
1 Dữ liệu ngôn ngữ tiếng Việt phổ thông Dữ liệu văn bản tiếng Việt chuẩn, phản ánh ngữ pháp, từ
vựng và cách diễn đạt phổ biến trong đời sống và hành chính.
I
2 Dữ liệu hội thoại và tương tác tiếng Việt
Dữ liệu hội thoại, trao đổi và tương tác ngôn ngữ trong
các ngữ cảnh giao tiếp xã hội khác nhau, để hiểu nội
dung giao tiếp.
3 Dữ liệu tiếng nói tiếng Việt
Dữ liệu âm thanh và giọng nói tiếng Việt đa vùng miền,
phục vụ nhận dạng và tổng hợp tiếng nói, để hiểu và tạo
âm thanh giọng nói vùng miền.
4 Dữ liệu ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Dữ liệu ngôn ngữ, tiếng nói và văn bản của các dân tộc
thiểu số tại Việt Nam.
5 Dữ liệu hướng dẫn và căn chỉnh mô hình Dữ liệu chỉ dẫn, phản hồi và chuẩn hóa hành vi nhằm
tinh chỉnh và căn chỉnh mô hình trí tuệ nhân tạo.
6 Dữ liệu tổng hợp nhân tạo Dữ liệu được tạo sinh nhân tạo nhằm bổ sung, mở rộng
và cân bằng tập dữ liệu huấn luyện.
-- 6 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 281/Ngày 21-05-2026 109
STT DANH MỤC DỮ LIỆU MÔ TẢ
DANH MỤC
TƯƠNG ỨNG
STT PHỤ LỤC I
7 Dữ liệu báo chí và truyền thông Dữ liệu nội dung báo chí, truyền thông đa phương tiện
phản ánh thông tin thời sự và xã hội. II
8 Dữ liệu tri thức và thuật ngữ chuyên
ngành
Dữ liệu tri thức chuyên sâu và hệ thống thuật ngữ trong
các lĩnh vực chuyên ngành.
9 Dữ liệu pháp luật và văn bản quản
lý hành chính
Dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật, án lệ và các văn
bản hành chính. III
10 Dữ liệu khoa học, học thuật, quy
chuẩn kỹ thuật
Dữ liệu nhiệm vụ nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu,
tài liệu học thuật và tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia. IV
11 Dữ liệu mã nguồn và lập trình Dữ liệu mã nguồn, tài liệu kỹ thuật và nội dung liên
quan đến lập trình.
12 Dữ liệu toán học và suy luận khoa học Dữ liệu bài toán, công thức và nội dung phục vụ suy
luận logic và khoa học. IV, VII
13 Dữ liệu văn hóa và lịch sử Việt Nam Dữ liệu phản ánh giá trị văn hóa, lịch sử và bản sắc dân
tộc Việt Nam. XII
14
Dữ liệu từ nguồn mở trên Internet và
môi trường số (không bao gồm dữ liệu
báo chí và truyền thông tại mục 7)
Dữ liệu công khai từ Internet và các nền tảng số đã được
xử lý và chuẩn hóa. II, XIV
15 Dữ liệu song ngữ và đa ngôn ngữ Dữ liệu chứa nội dung đa ngôn ngữ phục vụ dịch máy
và liên thông ngôn ngữ. XV
II Dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo thị giác máy tính
-- 7 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 281/Ngày 21-05-2026 110
STT DANH MỤC DỮ LIỆU MÔ TẢ
DANH MỤC
TƯƠNG ỨNG
STT PHỤ LỤC I
16 Dữ liệu đa phương tiện phục vụ hiểu
ngữ cảnh hình ảnh và video
Dữ liệu hình ảnh và video kèm thông tin mô tả, nhãn
hoặc phụ đề, phản ánh ngữ cảnh và nội dung liên quan,
phục vụ phát triển các mô hình trí tuệ nhân tạo nhận
diện, phân tích và hiểu ngữ nghĩa thị giác.
II
17 Dữ liệu hình ảnh y tế Dữ liệu hình ảnh trong lĩnh vực y tế phục vụ chẩn đoán
và phân tích. VI
18 Dữ liệu hình ảnh nông nghiệp Dữ liệu hình ảnh phục vụ giám sát, phân tích và quản
lý nông nghiệp. VIII
19 Dữ liệu hình ảnh giao thông Dữ liệu hình ảnh phục vụ giám sát và điều hành giao
thông. IX
20 Dữ liệu hình ảnh đô thị và hạ tầng Dữ liệu hình ảnh phản ánh hạ tầng kỹ thuật và không
gian đô thị. IX, XIV
21 Dữ liệu ảnh vệ tinh và viễn thám Dữ liệu ảnh từ vệ tinh và công nghệ viễn thám phục vụ
phân tích không gian. X, XIII
III Dữ liệu phục vụ kiểm thử và đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo
22 Dữ liệu đánh giá năng lực hiểu tiếng
Việt
Dữ liệu kiểm tra khả năng hiểu ngôn ngữ tiếng Việt của
mô hình trí tuệ nhân tạo. I
23 Dữ liệu đánh giá năng lực hội thoại
tiếng Việt
Dữ liệu đánh giá khả năng hội thoại và tương tác ngôn
ngữ của trí tuệ nhân tạo.
24 Dữ liệu đánh giá hiểu biết pháp luật
Việt Nam
Dữ liệu kiểm tra khả năng hiểu và áp dụng pháp luật
Việt Nam. III
25 Dữ liệu đánh giá năng lực lập trình
và kỹ thuật
Dữ liệu đánh giá khả năng lập trình và xử lý kỹ thuật
của trí tuệ nhân tạo. IV
-- 8 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 281/Ngày 21-05-2026 111
STT DANH MỤC DỮ LIỆU MÔ TẢ
DANH MỤC
TƯƠNG ỨNG
STT PHỤ LỤC I
26 Dữ liệu đánh giá năng lực suy luận
và tri thức
Dữ liệu đánh giá khả năng suy luận logic và tri thức
tổng hợp. IV, VII
27 Dữ liệu đánh giá hiểu biết văn hóa
và xã hội
Dữ liệu đánh giá mức độ hiểu biết về văn hóa và xã hội
Việt Nam. XII
IV Dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực thiết yếu
28 Dữ liệu thủ tục hành chính Dữ liệu về quy trình, hồ sơ, biểu mẫu giải quyết thủ tục
hành chính của cơ quan nhà nước. V
29 Dữ liệu y tế và chăm sóc sức khỏe Dữ liệu phục vụ quản lý, chẩn đoán và chăm sóc sức
khỏe. VI
30 Dữ liệu giáo dục Dữ liệu phục vụ giảng dạy, học tập, kiểm tra và quản lý
giáo dục. VII
31 Dữ liệu môi trường và khí hậu Dữ liệu phục vụ giám sát, dự báo và quản lý môi trường,
khí hậu. X
32 Dữ liệu năng lượng và tài nguyên Dữ liệu phục vụ quản lý, khai thác và sử dụng tài
nguyên, năng lượng. X
33 Dữ liệu tài chính và kinh tế Dữ liệu phục vụ phân tích, điều hành và dự báo kinh tế
– tài chính. XI
34 Dữ liệu bản đồ số và địa lý quốc gia Dữ liệu không gian địa lý và bản đồ phục vụ quản lý
lãnh thổ. XIII
35 Dữ liệu hạ tầng viễn thông và mạng số Dữ liệu về hạ tầng mạng, kết nối và hệ thống viễn thông. XIV
V Dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo phục vụ đánh giá an toàn và tin cậy
36 Dữ liệu phát hiện tin giả và thông
tin sai lệch
Dữ liệu phục vụ nhận diện và xử lý thông tin sai lệch
trên môi trường số. II, III
-- 9 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 281/Ngày 21-05-2026 112
STT DANH MỤC DỮ LIỆU MÔ TẢ
DANH MỤC
TƯƠNG ỨNG
STT PHỤ LỤC I
37 Dữ liệu nhận diện sản phẩm đa
phương tiện do trí tuệ nhân tạo tạo ra
Dữ liệu phục vụ phát hiện nội dung giả mạo do trí tuệ
nhân tạo tạo ra. II
38 Dữ liệu kịch bản tấn công và kiểm
thử đạo đức trí tuệ nhân tạo
Dữ liệu mô phỏng tấn công và kiểm thử độ an toàn, đạo
đức của trí tuệ nhân tạo. IV
39 Dữ liệu phát hiện mã độc và mối
đe dọa an ninh mạng.
Dữ liệu phục vụ phát hiện và phòng chống các mối đe
dọa an ninh mạng. III, XIV
-- 10 of 10 --