Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo
thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
2. Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và
Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác thu thập, tổng hợp báo
cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
-- 1 of 408 --
2
Điều 2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường
1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường là tập hợp
các chỉ tiêu thống kê theo các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Tài nguyên và Môi trường phục vụ hoạt động thống kê và công tác quản lý
chung của ngành tài nguyên và môi trường.
2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường gồm:
a) Danh mục chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường gồm số
thứ tự, mã số, nhóm, tên chỉ tiêu được quy định tại Mục I Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này;
b) Nội dung chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường gồm khái
niệm, phương pháp tính, phân tổ chủ yếu, kỳ công bố, nguồn số liệu và đơn vị
chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp được quy định tại Mục II Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường
1. Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường gồm: Chế độ
báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi
trường và chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi
trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Tài
nguyên và Môi trường
a) Nội dung chế độ báo cáo thống kê gồm: Danh mục biểu mẫu báo cáo,
biểu mẫu báo cáo và giải thích biểu mẫu báo cáo quy định tại các Mục I, II và III
Phần I Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Đơn vị báo cáo: Đơn vị báo cáo là các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên
và Môi trường được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê;
c) Đơn vị nhận báo cáo: Đơn vị nhận báo cáo là Vụ Kế hoạch - Tài chính,
Bộ Tài nguyên và Môi trường được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng
biểu mẫu thống kê, dưới dòng đơn vị báo cáo;
d) Kỳ báo cáo: Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy
định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu
theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo được
ghi ở phần giữa của từng biểu mẫu thống kê (sau tên biểu báo cáo). Kỳ báo cáo
thống kê được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:
Báo cáo thống kê 6 tháng được tính bắt đầu từ ngày 01/01 cho đến hết
ngày 30/6.
Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01/01 cho đến hết ngày
31/12.
Riêng đối với báo cáo thống kê về thanh tra, báo cáo thống kê 6 tháng
được tính bắt đầu từ ngày 16/12 của năm trước đến ngày 15/6 của năm báo cáo;
-- 2 of 408 --
3
báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 16/12 năm trước đến này 15/12
của năm báo cáo;
đ) Thời hạn nhận báo cáo: Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên
bên trái của từng biểu mẫu thống kê;
e) Phương thức gửi báo cáo: Báo cáo thống kê thực hiện trên hệ thống
thông tin thống kê ngành tài nguyên môi trường (http://bctk.monre.gov.vn) và
được ký số bằng chữ ký số của Thủ trưởng đơn vị thực hiện báo cáo;
g) Ký hiệu biểu: Ký hiệu biểu gồm hai phần: phần số và phần chữ; phần
số ghi mã số của chỉ tiêu thống kê; phần chữ ghi BTNMT thể hiện cho hệ biểu
báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi
trường và kỳ báo cáo (năm: - N, tháng: - T).
3. Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Nội dung chế độ báo cáo thống kê gồm: Danh mục biểu mẫu báo cáo,
biểu mẫu báo cáo và giải thích biểu mẫu báo cáo quy định tại các Mục I, II và III
Phần II Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Đối với các biểu mẫu báo cáo về diện tích, cơ cấu đất đai thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
(nếu có);
b) Đơn vị báo cáo: Đơn vị báo cáo là Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu
mẫu thống kê;
c) Đơn vị nhận báo cáo: Đơn vị nhận báo cáo là đơn vị trực thuộc Bộ Tài
nguyên và Môi trường được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu
thống kê, dưới dòng đơn vị báo cáo;
d) Kỳ báo cáo: Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy
định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu
theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo được
ghi ở phần giữa của từng biểu mẫu thống kê (sau tên biểu báo cáo). Kỳ báo cáo
thống kê được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:
Báo cáo thống kê 6 tháng được tính bắt đầu từ ngày 01/01 cho đến hết
ngày 30/6.
Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01/01 cho đến hết ngày
31/12.
Riêng đối với báo cáo thống kê về thanh tra, báo cáo thống kê 6 tháng
được tính bắt đầu từ ngày 16/12 của năm trước đến ngày 15/6 của năm báo cáo;
báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 16/12 năm trước đến này 15/12
của năm báo cáo;
-- 3 of 408 --
4
đ) Thời hạn nhận báo cáo: Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên
bên trái của từng biểu mẫu thống kê;
e) Phương thức gửi báo cáo: Báo cáo thống kê thực hiện trên hệ thống
thông tin thống kê ngành tài nguyên môi trường (http://bctk.monre.gov.vn) và
được ký số bằng chữ ký số của Thủ trưởng đơn vị thực hiện báo cáo;
g) Ký hiệu biểu: Ký hiệu biểu gồm hai phần: phần số và phần chữ; phần
số được đánh liên tục từ 01, 02, 03,…; phần chữ ghi STNMT thể hiện cho hệ
biểu báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và kỳ báo cáo (năm: - N, tháng: - T).
4. Quản lý, vận hành và đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống thông tin
thống kê ngành tài nguyên môi trường
a) Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và
Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện báo cáo thống
kê qua hệ thống thông tin thống kê ngành tài nguyên và môi trường theo quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm quản lý, hướng dẫn, theo dõi
đôn đốc các đơn vị báo cáo thực hiện trên hệ thống thông tin thống kê ngành tài
nguyên môi trường;
c) Cục Chuyển đổi số và Thông tin dữ liệu tài nguyên môi trường có trách
nhiệm duy trì, vận hành và đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống thông tin
thống kê ngành tài nguyên môi trường.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2024 và
thay thế Thông tư số 73/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành
tài nguyên và môi trường và Thông tư số 20/2018/TT-BTNMT ngày 08 tháng
11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chế độ báo
cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên
và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư
này được thay đổi, bổ sung hoặc thay thế sẽ thực hiện theo văn bản mới ban hành.
-- 4 of 408 --
5
3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, đề nghị các
cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để
xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Lưu: VT, KHTC, PC. Hg.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Quý Kiên
-- 5 of 408 --
Phụ lục I
HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ
NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số: /2023/TT-BTNMT ngày tháng năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. DANH MỤC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ
STT Mã số
Mã số chỉ
tiêu thống
kê quốc gia
tương ứng
Nhóm, tên chỉ tiêu
01 ĐẤT ĐAI
1 0101 0101 Diện tích và cơ cấu đất
2 0102 Biến động diện tích đất
3 0103 Kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính và xây
dựng cơ sở dữ liệu địa chính
4 0104
Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất
5 0105 Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất
6 0106 Kết quả xây dựng bảng giá đất
7 0107 Kết quả thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi nhà nước thu hồi đất
8 0108
Kết quả tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất
khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất,
cho thuê đất
9 0109 Kết quả giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất
10 0110 2105 Diện tích đất bị thoái hóa
11 0111 Diện tích đất bị ô nhiễm
02 TÀI NGUYÊN NƯỚC
12 0201 Diện tích được điều tra, đánh giá nước dưới đất
13 0202 Mực nước, nhiệt độ, đặc trưng tính chất vật
lý và thành phần hóa học nước dưới đất
14 0203 Tổng lượng nước mặt các lưu vực sông chính
15 0204 Mức thay đổi mực nước dưới đất
-- 6 of 408 --
2
STT Mã số
Mã số chỉ
tiêu thống
kê quốc gia
tương ứng
Nhóm, tên chỉ tiêu
16 0205 Mức thay đổi tổng lượng nước mặt các lưu
vực sông chính
17 0206
Tổng lượng khai thác, sử dụng tài nguyên
nước đã được cấp phép trên các lưu vực sông
chính
03 TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN, ĐỊA CHẤT
18 0301 Diện tích tự nhiên được đo vẽ lập bản đồ địa
chất khoáng sản
19 0302 Tài nguyên khoáng sản rắn xác định và dự
báo phân theo các cấp tài nguyên
20 0303 Trữ lượng khoáng sản đã phê duyệt phân
theo các cấp trữ lượng
21 0304 Trữ lượng khoáng sản đã cấp phép, khai thác
và còn lại phân theo các cấp trữ lượng
22 0305 Số lượng giấy phép thăm dò, khai thác
khoáng sản được cấp
23 0306 Danh mục khu vực có khoáng sản phân tán,
nhỏ lẻ
24 0307
Danh mục khu vực cấm hoạt động khoáng
sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng
sản
25 0308 Danh mục khu vực dự trữ khoáng sản quốc
gia
26 0309 Danh mục khu vực không đấu giá quyền khai
thác khoáng sản
27 0310 Danh mục khu vực có khoáng sản độc hại
theo quy định của pháp luật
04 MÔI TRƯỜNG
28 0401
Tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất kinh doanh dịch vụ
tập trung lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải
tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho
Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo
quy định
29 0402
Tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ tập trung lắp đặt hệ thống quan trắc khí
thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp
cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa
phương theo quy định
-- 7 of 408 --
3
STT Mã số
Mã số chỉ
tiêu thống
kê quốc gia
tương ứng
Nhóm, tên chỉ tiêu
30 0403
Tỷ lệ các cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc
ngành, nghề không khuyến khích phát triển
tại làng nghề được di dời, chuyển đổi ngành,
nghề sản xuất theo quy định
31 0404
Tỷ lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
được cấp chứng nhận quản lý môi trường
theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001
hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001
32 0405 Tỷ lệ khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt
đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường
33 0406 Giá trị trung bình năm của các thông số đặc
trưng trong môi trường nước mặt
34 0407 Giá trị trung bình năm của các thông số đặc
trưng trong môi trường nước dưới đất
35 0408 Giá trị trung bình năm của các thông số đặc
trưng trong môi trường nước biển
36 0409
Giá trị trung bình năm của các thông số đặc
trưng trong trầm tích đáy tại các sông, hồ,
ven biển
37 0410 Giá trị trung bình năm của các thông số đặc
trưng trong môi trường không khí
38 0411 2111
Tỷ lệ ngày trong năm có nồng độ PM2.5 và
PM10 trong môi trường không khí vượt quá
quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép tại
các đô thị từ loại IV trở lên
39 0412 Tỷ lệ số khu vực ô nhiễm môi trường đất
được xử lý, cải tạo và phục hồi theo quy định
40 0413 2107 Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom,
xử lý
41 0414 Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng
phương pháp chôn lấp trực tiếp
42 0415 Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được tái chế, tái
sử dụng; đốt; đốt thu hồi năng lượng
43 0416 2106 Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý
44 0417 2104 Số khu và diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên
45 0418 Số loài trong Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ được cập nhật
46 0419 Số loài trong Danh mục loài ngoại lai xâm
hại được cập nhật
-- 8 of 408 --
4
STT Mã số
Mã số chỉ
tiêu thống
kê quốc gia
tương ứng
Nhóm, tên chỉ tiêu
05 KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
47 0501 Số giờ nắng, lượng mưa, độ ẩm không khí,
nhiệt độ không khí, tốc độ gió
48 0502 Mức thay đổi nhiệt độ trung bình
49 0503 Mức thay đổi lượng mưa
50 0504 Mực nước và lưu lượng nước, hàm lượng
chất lơ lửng trên các lưu vực sông chính
51 0505 Mực nước biển
52 0506 Mức thay đổi mực nước biển trung bình
53 0507 Độ cao và hướng sóng
54 0508 Số cơn bão, áp thấp nhiệt đới
55 0509 Tổng lượng ô zôn
56 0510 Cường độ bức xạ cực tím
57 0511 Giám sát lắng đọng axit
06 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
58 0601 2110 Lượng phát thải khí nhà kính bình quân đầu
người
07 ĐO ĐẠC, BẢN ĐỒ VÀ THÔNG TIN ĐỊA LÝ
59 0701 Hệ thống điểm tọa độ quốc gia
60 0702 Hệ thống điểm độ cao quốc gia
61 0703 Hệ thống điểm trọng lực quốc gia
62 0704 Hệ thống bản đồ địa hình quốc gia
63 0705 Hệ thống dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số
64 0706 Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
08 BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
65 0801 Diện tích biển được đo vẽ bản đồ địa chất
khoáng sản
66 0802 Số vụ, số lượng dầu tràn và hóa chất rò rỉ
trên biển, diện tích bị ảnh hưởng
67 0803 Số lượng các hải đảo được lập hồ sơ quản lý
68 0804 Chiều dài bờ biển và diện tích vùng bờ được
áp dụng quản lý tổng hợp
69 0805 Diện tích các khu vực biển được giao, cho thuê
đang khai thác, sử dụng
-- 9 of 408 --
5
STT Mã số
Mã số chỉ
tiêu thống
kê quốc gia
tương ứng
Nhóm, tên chỉ tiêu
70 0806 Số lượng giấy phép nhận chìm ở biển được cấp
09 VIỄN THÁM
71 0901 Dữ liệu viễn thám quốc gia
10 THANH TRA
72 1001 Tổng số đơn, vụ việc về tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo
73 1002 Số vụ việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc
thẩm quyền hoặc được giao được giải quyết
74 1003 Tổng hợp tình hình tiếp dân
75 1004 Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra
11 TỔ CHỨC CÁN BỘ
76 1101 Số lượng cán bộ, công chức, viên chức ngành
tài nguyên và môi trường
12 GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
77 1201
Số lượng học viên, sinh viên, học sinh tuyển
mới, theo học, tốt nghiệp trong các cơ sở đào
tạo trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
78 1202
Số lượng cán bộ, giảng viên, giáo viên trong
các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài nguyên
và Môi trường
13 HỢP TÁC QUỐC TẾ
79 1301
Số dự án, tổng số vốn ODA, vốn vay ưu đãi
do Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan
chủ quản
80 1302
Số dự án, tổng số vốn viện trợ phi Chính phủ
nước ngoài do Bộ Tài nguyên và Môi trường là
cơ quan chủ quản
14 KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
81 1401 Số tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
được xây dựng, ban hành
82 1402 Số đề tài, dự án, chương trình nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ
15 KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH
83 1501 Tổng hợp thu, chi ngân sách nhà nước (cấp qua
Bộ Tài nguyên và Môi trường)
84 1502 Chi cho hoạt động bảo vệ môi trường
-- 10 of 408 --
6
STT Mã số
Mã số chỉ
tiêu thống
kê quốc gia
tương ứng
Nhóm, tên chỉ tiêu
85 1503 Danh mục công trình, dự án sử dụng vốn đầu
tư phát triển
86 1504 Giá trị thực hiện vốn đầu tư phát triển
87 1505
Danh mục công trình, dự án đầu tư phát triển
hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử
dụng
88 1506 Danh mục các đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên
môn
-- 11 of 408 --
7
II. NỘI DUNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ
01. ĐẤT ĐAI
0101. Diện tích và cơ cấu đất
1. Khái niệm, phương pháp tính
Nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc chỉ tiêu thống kê quốc gia (Mã số 0101)
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm
2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu
thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ
tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Về khái niệm, phương pháp xác định từng loại đất theo mục đích sử dụng,
đối tượng sử dụng, đối tượng được giao để quản lý theo quy định tại Thông tư
số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất và Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều
của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
2. Phân tổ chủ yếu
- Mục đích sử dụng;
- Đối tượng sử dụng; đối tượng được giao để quản lý;
- Vùng kinh tế - xã hội;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu
- Điều tra kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Đăng ký và Dữ liệu
thông tin đất đai.
0102. Biến động diện tích đất
1. Khái niệm, phương pháp tính
Chỉ tiêu phản ánh sự thay đổi về diện tích đất theo loại đất nhằm theo dõi
biến động tăng, giảm hàng năm của các loại đất nông nghiệp, đất phi nông
nghiệp, đất chưa sử dụng.
Biến động diện tích đất là sự chênh lệch diện tích từng loại đất trên địa bàn
do chuyển mục đích sử dụng đất giữa kỳ nghiên cứu và kỳ gốc với khoảng cách
giữa hai kỳ thường là 1 năm, 5 năm hoặc 10 năm.
-- 12 of 408 --
8
Công thức tính :
Diện tích đất
tăng/giảm =
Diện tích đất
của năm
nghiên cứu
-
Diện tích đất của
năm chọn làm gốc
so sánh
2. Phân tổ chủ yếu
- Mục đích sử dụng;
- Vùng kinh tế - xã hội.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu
- Điều tra kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Đăng ký và Dữ liệu
thông tin đất đai.
0103. Kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu
địa chính
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Bản đồ địa chính: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các
yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được
cơ quan nh