Mục lục - 7 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định các biện pháp lâm sinh, bao gồm:
1. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự
nhiên có trồng bổ sung;
2. Nuôi dưỡng rừng, làm giàu rừng;
3. Cải tạo rừng tự nhiên;
4. Trồng rừng mới, trồng lại rừng; chăm sóc, nuôi dưỡng rừng trồng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng
dân cư có hoạt động liên quan đến các biện pháp lâm sinh quy định tại Điều 1
Thông tư này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên là biện pháp lâm sinh phát huy
tối đa khả năng tái sinh, diễn thế tự nhiên để phục hồi rừng bằng các biện pháp
bảo vệ, chống chặt phá, phòng cháy và chữa cháy rừng, phát dọn dây leo, cây
bụi để thúc đẩy thành rừng trong thời hạn xác định.
2. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung là biện pháp lâm
sinh phát huy tối đa khả năng tái sinh, diễn thế tự nhiên để phục hồi rừng bằng
các biện pháp bảo vệ, chống chặt phá, phòng cháy và chữa cháy rừng và phát dọn
dây leo cây bụi, kết hợp với trồng bổ sung một lượng cây nhất định ở nơi thiếu
cây tái sinh mục đích để thúc đẩy thành rừng trong thời hạn xác định.
3. Nuôi dưỡng rừng là biện pháp lâm sinh điều chỉnh mật độ, tổ thành loài
bằng các biện pháp loại bỏ những cây phi mục đích, phẩm chất xấu, cây dây leo
cạnh tranh dinh dưỡng với cây mục đích; giữ lại cây mục đích có phẩm chất tốt
nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị của rừng.
4. Làm giàu rừng là biện pháp lâm sinh kết hợp giữa nuôi dưỡng rừng với
trồng bổ sung những cây mục đích với số lượng nhất định, đồng thời giữ lại cây
mục đích sẵn có trong rừng.
2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về
khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Lâm nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số
điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp.”
-- 2 of 21 --
3
5. Cải tạo rừng tự nhiên là biện pháp lâm sinh thay thế rừng tự nhiên
nghèo kiệt có năng suất, chất lượng thấp bằng rừng trồng có năng suất, chất
lượng, hiệu quả kinh tế cao hơn.
6. Trồng mới rừng là biện pháp lâm sinh tạo rừng lần đầu trên diện tích
đất chưa có rừng.
7.2 Trồng lại rừng là biện pháp lâm sinh tạo rừng trên diện tích đất rừng
sau khai thác trắng, rừng bị mất do thiên tai hoặc do các nguyên nhân khác;
trồng bổ sung đối với diện tích không đủ tiêu chí thành rừng.
8. Chăm sóc rừng trồng là biện pháp lâm sinh thúc đẩy cây rừng sinh trưởng
và phát triển tốt hơn bằng các biện pháp phát cỏ, xới đất, bón phân và các hoạt
động khác.
9. Rừng trồng gỗ lớn là rừng có tối thiểu 70% số cây đứng trên một đơn vị
diện tích có đường kính tại vị trí 1,3 m từ 20 cm trở lên đối với cây sinh trưởng
nhanh hoặc từ 30 cm trở lên đối với cây sinh trưởng chậm ở tuổi khai thác chính.
10. Rừng trồng gỗ nhỏ là rừng có dưới 70% số cây đứng có đường kính
tại vị trí 1,3 m từ 20 cm trở lên đối với cây sinh trưởng nhanh hoặc từ 30 cm trở
lên đối với cây sinh trưởng chậm ở tuổi khai thác chính.
11. Chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn là việc áp dụng
các biện pháp kỹ thuật nuôi dưỡng rừng để thay đổi mục đích kinh doanh gỗ nhỏ
sang kinh doanh gỗ lớn.
12. Cây phù trợ là cây trồng xen với cây mục đích trong một thời gian
nhất định có tác dụng thúc đẩy cây mục đích sinh trưởng và phát triển tốt hơn.
13. Cây phi mục đích là cây không đáp ứng được mục đích sử dụng rừng.
14. Cây mục đích là cây đáp ứng được mục đích sử dụng rừng.
15.3 Loài cây sinh trưởng nhanh là loài cây thân gỗ có tăng trưởng đường
kính bình quân đạt từ 02 cm/năm trở lên hoặc năng suất bình quân trong một chu
kỳ kinh doanh đạt từ 15 m3/ha/năm trở lên, trong điều kiện lập địa phù hợp.
16.4 Loài cây sinh trưởng chậm là loài cây thân gỗ có tăng trưởng đường
kính bình quân đạt dưới 02 cm/năm hoặc năng suất bình quân trong một chu kỳ
kinh doanh đạt dưới 15 m3/ha/năm, trong điều kiện lập địa phù hợp.
2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 17/2022/TT-
BNNPTNT ngày 27/10/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT
ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về các biện pháp lâm sinh, có
hiệu lực kể từ ngày 12/12/2022
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 17/2022/TT-
BNNPTNT ngày 27/10/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT
ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về các biện pháp lâm sinh, có
hiệu lực kể từ ngày 12/12/2022
4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 17/2022/TT-
BNNPTNT ngày 27/10/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT
ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về các biện pháp lâm sinh, có
hiệu lực kể từ ngày 12/12/2022
-- 3 of 21 --
4
17. Rừng phục hồi là rừng được hình thành bằng tái sinh tự nhiên trên đất
đã mất rừng do nương rẫy, cháy rừng hoặc khai thác kiệt.
18. Đất chưa có rừng là đất trống hoặc đất có thực bì là cỏ tranh, lau lách,
cây bụi, cây gỗ, tre nứa rải rác và cây tái sinh nhưng không đạt tiêu chí rừng.
19. Cây tái sinh là cây con mọc tự nhiên từ hạt hoặc từ chồi gốc, rễ của cây.
20.5 Rừng trồng thành thục sinh học là rừng có tối thiểu 70% số cây rừng
đạt tuổi thành thục tự nhiên, khi đó lượng tăng trưởng bình quân hàng năm về
trữ lượng của cây rừng tiến dần đến không (nhỏ hơn một phần nghìn).
21.6 Cây trồng chính: Là loài cây thân gỗ được trồng phù hợp với mục
đích sử dụng rừng.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1
KHOANH NUÔI XÚC TIẾN TÁI SINH TỰ NHIÊN;
KHOANH NUÔI XÚC TIẾN TÁI SINH TỰ NHIÊN CÓ TRỒNG BỔ SUNG
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên
1. Đối tượng:
a)7 Diện tích chưa đạt tiêu chí thành rừng: Rừng do khai thác kiệt; nương
rẫy bỏ hoang, đất có trảng cỏ, cây bụi xen cây gỗ và bãi bồi cửa sông, vùng ven
biển có mật độ cây tái sinh mục đích đạt chiều cao trên 0,5 m lớn hơn 500
cây/ha; đất ngập phèn có cây tái sinh mục đích lớn hơn 1000 cây/ha. Mật độ cây
tái sinh mục đích phân bố tương đối đều trên toàn diện tích hoặc có các khoảng
trống dưới 1000 m2.
b) Diện tích tre, luồng, nứa, vầu, lồ ô….(sau đây viết chung là tre nứa) sau
khai thác có tỷ lệ che phủ từ 20% đến dưới 60% và có khả năng tự tái sinh phục
hồi thành rừng;
c) Núi đá có cây gỗ tái sinh nhưng chưa đạt tiêu chí thành rừng.
5 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 17/2022/TT-BNNPTNT
ngày 27/10/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày
16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về các biện pháp lâm sinh, có hiệu lực
kể từ ngày 12/12/2022
6 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 17/2022/TT-BNNPTNT
ngày 27/10/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày
16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về các biện pháp lâm sinh, có hiệu lực
kể từ ngày 12/12/2022
7 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 17/2022/TT-
BNNPTNT ngày 27/10/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT
ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về các biện pháp lâm sinh, có
hiệu lực kể từ ngày 12/12/2022
-- 4 of 21 --
5
2. Nội dung biện pháp:
a)8 Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, chủ rừng lựa chọn
trong các biện pháp sau:
Đối với rừng đặc dụng (phân khu bảo vệ nghiêm ngặt): Bảo vệ, chống
chặt phá cây tái sinh mục đích hiện có; phòng cháy, chữa cháy rừng;
Đối với rừng đặc dụng (phân khu phục hồi sinh thái), rừng phòng hộ, rừng
sản xuất: Bảo vệ, chống chặt phá cây tái sinh mục đích hiện có; phòng cháy,
chữa cháy rừng; phát dọn dây leo, cây bụi và chặt bỏ cây cong queo, sâu bệnh,
cây phi mục đích; sửa chồi gốc và tỉa bớt chồi xấu, để lại mỗi gốc không quá 02
chồi và thực hiện vệ sinh rừng;
Đối với rừng ngập mặn, ngập phèn: Thiết lập các đai rừng phù hợp với
điều kiện tự nhiên của từng vùng; dọn cỏ rác, vớt bèo và các đối tượng khác
chèn ép cây tái sinh mục đích; làm hàng rào bảo vệ.
b) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thực hiện chặt những
cây bị sâu bệnh, dập gãy, cụt ngọn và không được khai thác măng trong giai đoạn
khoanh nuôi;
c) Các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này thuộc
phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng và điểm c khoản 1 Điều này chỉ
thực hiện biện pháp bảo vệ, chống chặt phá cây tái sinh hiện có, phòng cháy và
chữa cháy rừng;
d) Thời gian tác động đối với rừng phòng hộ, rừng đặc dụng là 06 năm;
đối với rừng sản xuất từ 06 năm đến 08 năm; hai năm đầu tác động ít nhất 02
lần/năm, các năm sau tác động 01 lần/năm.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung
1. Đối tượng:
a)9 Diện tích chưa đạt tiêu chí thành rừng: Rừng do khai thác kiệt; nương rẫy
bỏ hoang, đất có trảng cỏ, cây bụi xen cây gỗ và bãi bồi cửa sông, vùng ven biển có
mật độ cây tái sinh mục đích đạt chiều cao trên 0,5 m từ 300 cây/ha đến dưới 500
cây/ha đối với rừng phòng hộ, rừng sản xuất hoặc từ 100 cây/ha đến dưới 500
cây/ha đối với rừng đặc dụng (trừ phân khu bảo vệ nghiêm ngặt); đất ngập phèn có
cây tái sinh mục đích dưới 1000 cây/ha. Mật độ cây tái sinh mục đích phân bố
không đều hoặc có các khoảng trống từ 1000 m2 đến dưới 3000 m2.
8 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 17/2022/TT-
BNNPTNT ngày 27/10/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT
ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về các biện pháp lâm sinh, có
hiệu lực kể từ ngày 12/12/2022
9 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 17/2022/TT-
BNNPTNT ngày 27/10/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT
ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về các biện pháp lâm sinh, có
hiệu lực kể từ ngày 12/12/2022
-- 5 of 21 --
6
b) Diện tích tre nứa sau khai thác có tỷ lệ che phủ dưới 20%, có khả năng
tự tái sinh phục hồi thành rừng đối với rừng phòng hộ, rừng đặc dụng (trừ phân
khu bảo vệ nghiêm ngặt).
2.10 Nội dung biện pháp:
a) Các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư này; các đối tượng quy định tại điểm b
khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư này;
b) Loài cây trồng bổ sung là cây thân gỗ, cây đa tác dụng, cây lâm sản
ngoài gỗ:
Đối với rừng đặc dụng là cây bản địa có phân bố trong hệ sinh thái của
rừng đặc dụng đó;
Đối với rừng phòng hộ là cây bản địa có phân bố trong khu vực hoặc từ
những vùng sinh thái tương tự;
Đối với rừng sản xuất là cây bản địa có giá trị kinh tế, đáp ứng mục đích
sản xuất, kinh doanh;
c) Tiêu chuẩn cây giống:
Đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ: Cây thân gỗ trồng bằng cây con
có bầu, chiều cao cây con từ 0,5 m và đường kính gốc từ 0,5 cm trở lên hoặc áp
dụng tiêu chuẩn quốc gia về cây giống lâm nghiệp đối với các loài cây trồng đã
có tiêu chuẩn được công bố; tùy theo điều kiện cụ thể đối với diện tích ngập
mặn, ngập phèn được trồng bổ sung bằng cây có bầu, trái (quả) giống, trụ mầm
hoặc cây rễ trần; với loài cây trồng bổ sung bằng hạt, hom gốc, hom thân: Áp
dụng theo hướng dẫn kỹ thuật quy định tại Điều 15 Thông tư này;
Đối với rừng sản xuất: Đảm bảo tiêu chuẩn và chất lượng cây giống theo
quy định của từng loài cây.
d) Tùy theo mật độ cây tái sinh mục đích hiện có để xác định mật độ trồng
bổ sung, đảm bảo mật độ cây trồng bổ sung và cây tái sinh mục đích không quá
800 cây/ha;
đ) Trồng bổ sung theo băng đối với diện tích cây tái sinh mục đích phân
bố không đều; chiều rộng của băng trồng từ 2 m đến 3 m, chiều rộng băng chừa
từ 6 m đến 12 m; trồng theo đám đối với các khoảng trống từ 1000 m2 đến 3000
m2; kích thước hố trồng có chiều dài cạnh 30 cm và chiều sâu 30 cm trở lên (sau
đây viết là 30 x 30 x 30 cm);
e) Chăm sóc cây tái sinh mục đích và cây trồng bổ sung, trồng dặm cây
trồng bị chết; làm cỏ, vun xới xung quanh gốc cây trồng bổ sung theo hình tròn
có đường kính từ 0,6 m trở lên;
10 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 17/2022/TT-
BNNPTNT ngày 27/10/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT
ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về các biện pháp lâm sinh, có
hiệu lực kể từ ngày 12/12/2022
-- 6 of 21 --
7
g) Thời gian chăm sóc không quá 06 năm. Trong 03 năm đầu sau khi
trồng, mỗi năm chăm sóc ít nhất 02 lần, các năm sau chăm sóc mỗi năm ít nhất
01 lần tùy thuộc vào trạng thái thực bì.
Mục 2
NUÔI DƯỠNG RỪNG, LÀM GIÀU RỪNG VÀ CẢI TẠO RỪNG TỰ NHIÊN
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Nuôi dưỡng rừng tự nhiên
1.11 Đối tượng:
a) Đối với rừng phòng hộ là rừng phục hồi, rừng nghèo kiệt có trữ lượng
cây đứng dưới 30 m3/ha, số lượng cây gỗ đạt chiều cao tham gia vào tán rừng
với số lượng từ 400 cây/ha trở lên và cây tái sinh mục đích có chiều cao trên 01
m với số lượng từ 500 cây/ha trở lên. Mật độ cây gỗ và cây tái sinh mục đích
phân bố tương đối đều trên toàn diện tích;
Rừng tre nứa có tỷ lệ che phủ trên 60% và từ 200 bụi/ha trở lên, phân bố
tương đối đều trên toàn diện tích;
b) Đối với rừng sản xuất là rừng phục hồi, rừng nghèo kiệt có trữ lượng
cây đứng dưới 30 m3/ha, đáp ứng mục đích sản xuất kinh doanh có số lượng cây
gỗ tầng cao, chất lượng tốt trên 500 cây/ha và cây tái sinh mục đích đạt chiều
cao trên 01 m với số lượng trên 1000 cây/ha. Mật độ cây gỗ và cây tái sinh mục
đích phân bố tương đối đều trên toàn diện tích;
Rừng tre nứa có tỷ lệ che phủ trên 70% và từ 200 bụi/ha trở lên, phân bố
tương đối đều trên toàn diện tích.
2. Nội dung biện pháp:
a)12 Đối với rừng thân gỗ thuộc rừng phòng hộ: Thực hiện phát dây leo,
chặt cây cong queo, sâu bệnh, dập gãy, cụt ngọn; không phát cây bụi, thảm tươi;
giữ lại những cây sinh trưởng khỏe mạnh, đảm bảo độ tàn che tối thiểu 0,6;
Số lần chặt từ 01 lần đến 03 lần, giữa hai lần chặt cách nhau từ 03 năm
đến 10 năm;
b) Đối với rừng cây gỗ thuộc rừng sản xuất: thực hiện phát dây leo không
có giá trị kinh tế, cây bụi chèn ép cây tái sinh; chặt những cây cong queo, sâu
bệnh, dập gãy, cụt ngọn, giữ lại những cây sinh trưởng, phát triển khỏe mạnh,
không sâu bệnh;
11 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 17/2022/TT-
BNNPTNT ngày 27/10/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT
ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về các biện pháp lâm sinh, có
hiệu lực kể từ ngày 12/12/2022
12 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số 17/2022/TT-
BNNPTNT ngày 27/10/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT
ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về các biện pháp lâm sinh, có
hiệu lực kể từ ngày 12/12/2022
-- 7 of 21 --
8
Số lần chặt từ 01 lần đến 03 lần, giữa hai lần chặt cách nhau từ 03 năm
đến 07 năm, trong khoảng thời gian từ 1/2 đến 2/3 luân kỳ khai thác; đảm bảo
độ tàn che tối thiểu 0,4;
c) Đối với rừng tre nứa, thực hiện phát dây leo, cây bụi lấn át tre nứa; chặt
những cây tre nứa cụt ngọn, dập nát, già cỗi; không khai thác măng trong thời
gian nuôi dưỡng.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Làm giàu rừng tự nhiên
1.13 Đối tượng:
a) Đối với rừng phòng hộ và rừng đặc dụng (trừ phân khu bảo vệ nghiêm
ngặt) là rừng phục hồi, rừng nghèo kiệt có trữ lượng cây đứng dưới 30 m3/ha, số
lượng cây gỗ đạt chiều cao tham gia vào tán rừng dưới 400 cây/ha và cây tái
sinh mục đích có chiều cao trên 01 m với số lượng từ 500 cây/ha trở lên hoặc số
lượng cây gỗ đạt chiều cao tham gia vào tán rừng từ 400 cây/ha trở lên và cây tái
sinh mục đích có chiều cao trên 01 m với số lượng dưới 500 cây/ha. Mật độ cây
gỗ và cây tái sinh mục đích phân bố không đều trên toàn diện tích;
Rừng tre nứa có tỷ lệ che phủ trên 60% và dưới 200 bụi/ha, phân bố
không đều trên toàn diện tích;
b) Đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên phục hồi, rừng nghèo kiệt có trữ
lượng cây đứng dưới 30 m3/ha, đáp ứng mục đích sản xuất kinh doanh có số
lượng cây gỗ tầng cao, chất lượng tốt dưới 500 cây/ha và số lượng cây tái sinh
mục đích đạt chiều cao trên 01 m trên 1000 cây/ha hoặc số lượng cây gỗ tầng
cao, chất lượng tốt trên 500 cây/ha và số lượng cây tái sinh mục đích đạt chiều
cao trên 01 m dưới 1000 cây/ha. Mật độ cây gỗ và cây tái sinh mục đích phân bố
không đều trên toàn diện tích;
Rừng tre nứa có tỷ lệ che phủ trên 70% và dưới 200 bụi/ha, phân bố
không đều trên toàn diện tích.
2. Nội dung biện pháp làm giàu rừng theo băng:
a) Loài cây trồng:
Đối với rừng đặc dụng là cây bản địa có phân bố trong hệ sinh thái của
rừng đặc dụng đó;
Đối với rừng phòng hộ là cây bản địa có phân bố trong khu vực hoặc từ
những vùng sinh thái tương tự;
Đối với rừng sản xuất là cây bản