Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định phân cấp, ủy quyền một số nhiệm vụ thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực đất đai theo quy định tại khoản 1
Điều 14. Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
Điều 87. Luật số 31/2024/QH15;
5. Quyết định thành lập Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc quy định tại
khoản 1 Điều 36 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
6. Ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt
buộc quy định tại khoản 3 Điều 88 Luật số 31/2024/QH15;
7. Quyết định thu hồi đất thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 83
Luật số 31/2024/QH15; thu hồi đất liên quan đến quy định tại điểm b khoản 3,
khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 87, khoản 7 Điều 91 và khoản 2 Điều 127 Luật số
31/2024/QH15;
8. Ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất quy
định tại khoản 3 Điều 89 Luật số 31/2024/QH15; ban hành quyết định thành lập
Ban cưỡng chế thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 4 Điều 89 Luật số
31/2024/QH15;
9. Phê duyệt phương án cưỡng chế quyết định thu hồi đất và kinh phí cho
hoạt động cưỡng chế quy định tại điểm b khoản 5 Điều 89 Luật số
31/2024/QH15;
10. Quyết định giá đất cụ thể đối với trường hợp quy định tại khoản 2
Điều 91. và điểm b khoản 2 Điều 160 Luật số 31/2024/QH15;
11. Quyết định giá bán nhà ở tái định cư trong địa bàn cấp xã (bao gồm cả
trường hợp thu hồi đất, nhà ở tại địa bàn cấp xã khác) quy định tại khoản 3 Điều
111 Luật số 31/2024/QH15;
12. Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể quy định tại
khoản 3 Điều 161 Luật số 31/2024/QH15 và khoản 1 Điều 32 Nghị định số
71/2024/NĐ-CP;
13. Quyết định giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư đối với
trường hợp bồi thường bằng đất ở tại chỗ mà giá đất tại vị trí được bồi thường
chưa có trong bảng giá đất theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị quyết
254/2025/QH15;
14. Quyết định giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi bồi thường
bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi quy định tại khoản 1