Mục lục - 6 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chế độ hưu trí, bảo hiểm y tế, trợ cấp một lần và mai táng phí đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân (sau đây viết gọn là cán bộ, chiến sĩ) trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có từ đủ 20 năm trở lên công tác trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, thôi việc về địa phương trước ngày 01 tháng 4 năm 2000.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với cán bộ, chiến sĩ quy định tại khoản 1 Điều 7a Nghị định số 159/2006/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2011/NĐ-CP và Nghị định số 209/2025/NĐ-CP, cụ thể: Cán bộ, chiến sĩ tham gia lực lượng Công an nhân dân từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước, có từ đủ 20 năm trở lên công tác trong Công an nhân dân, gồm cả thời gian phục vụ trong Quân đội nhân dân hoặc làm công tác cơ yếu sau đó chuyển sang Công an nhân dân, hiện không thuộc diện đang được hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động hoặc chế độ bệnh binh hằng tháng, thuộc một trong các trường hợp sau: a) Đã xuất ngũ, thôi việc trước ngày 01 tháng 4 năm 2000; b) Thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên đang điều trị tại các Trung tâm Điều dưỡng thương binh hoặc từ Trung tâm Điều dưỡng thương binh đã về gia đình trước ngày 01 tháng 4 năm 2000; c) Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân chuyển ngành hoặc chuyển sang công nhân, viên chức công an rồi thôi việc trước ngày 01 tháng 01 năm 1995; đã có quyết định chuyển ngành trước ngày 01 tháng 4 năm 2000 nhưng không thực hiện được hoặc đã về địa phương mà chưa được giải quyết chế độ thôi việc, xuất ngũ; d) Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân xuất ngũ, thôi việc đi lao động hợp tác quốc tế hoặc được cử đi lao động hợp tác quốc tế sau khi về nước đã xuất ngũ, thôi việc trước ngày 01 tháng 4 năm 2000. 2. Thông tư này không áp dụng đối với cán bộ, chiến sĩ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng thuộc một trong các trường hợp sau: a) Đào ngũ, đầu hàng, phản bội, chiêu hồi; b) Vi phạm pháp luật đang chấp hành án tù giam, tù chung thân hoặc đã bị kết án về một trong các tội về xâm phạm an ninh quốc gia mà chưa được xóa án tích; c) Xuất cảnh trái phép, đang định cư ở nước ngoài bất hợp pháp hoặc bị tòa án tuyên bố là mất tích; đ) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đã từ trần nhưng không còn vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp; cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Ban hành các biểu mẫu kèm theo Thông tư này 1. Bản khai cá nhân (mẫu số 01). 2. Công văn đề nghị giải quyết chế độ (mẫu số 02). 3. Danh sách đề nghị giải quyết chế độ hưu trí (mẫu số 02-A). 4. Danh sách đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp một lần (mẫu số 02-B). 5. Giấy giới thiệu chi trả lương hưu (mẫu số 03). 6. Quyết định về việc hưởng chế độ hưu trí (mẫu số 04). 7. Bản quá trình công tác để giải quyết chế độ hưu trí (mẫu số 05). 8. Bản khai thân nhân (mẫu số 06). 9. Quyết định về việc hưởng trợ cấp một lần (mẫu số 07). 10. Giấy xác nhận quá trình công tác trong Công an nhân dân (mẫu số 08).
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ, HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN
Điều 4. Chế độ hưu trí 1. Đối tượng quy định tại khoản 1
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ, HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN
Điều 5. Chế độ trợ cấp một lần, chế độ bảo hiểm y tế, mai táng phí và trợ cấp khu vực một lần 1. Đối tượng được hưởng chế độ hưu trí được hưởng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế; khi chết, người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng và thân nhân được giải quyết chế độ tuất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội hiện hành. 2. Đối tượng quy định tại điểm a, điểm c và điểm d khoản 1
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ, HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN