Mục lục - 13 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc đăng ký và sử dụng tài khoản; phong tỏa, tất toán tài khoản; đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản; lãi tiền gửi và phí dịch vụ thanh toán cho các đối tượng đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước (sau đây viết tắt là KBNN).
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các đối tượng đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN, gồm: - Các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là NSNN) và các tổ chức được NSNN hỗ trợ; - Các tổ chức ngân sách (để theo dõi dự toán phân bổ cấp 0; thu, chi chuyển giao giữa các cấp ngân sách) và các đơn vị dự toán cấp I, cấp trung gian phân bổ dự toán cho đơn vị sử dụng ngân sách (do KBNN nhập và phê duyệt bút toán trên TABMIS từ cấp I, cấp trung gian đến đơn vị sử dụng ngân sách); - Các chủ đầu tư có dự án đầu tư công thuộc ngân sách các cấp; - Các Ban quản lý dự án được giao quản lý dự án đầu tư công, có tư cách pháp nhân, được phép đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN ghi trong văn bản thành lập hoặc văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; - Các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; - Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thu các khoản phí, thu xử phạt hành chính, tịch thu theo quy định; - Các cơ quan thu ngân sách; - Các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc quản lý, sử dụng NSNN; - Các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác và cá nhân đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN theo quy định của pháp luật. 2. Các đơn vị thuộc hệ thống KBNN.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc đăng ký và sử dụng tài khoản 1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN nơi đơn vị đóng trụ sở chính hoặc nơi thuận tiện giao dịch. Trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thay đổi KBNN giao dịch, phải tất toán tài khoản tại KBNN nơi cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân đã giao dịch, trừ tài khoản thu NSNN. 2. Nhà thầu chính, nhà thầu phụ, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có thể đăng ký và sử dụng tài khoản tiền gửi tại các đơn vị KBNN để tiếp nhận các khoản thanh toán của đơn vị, Ban quản lý dự án theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 3. Thủ tục đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký, bổ sung tài khoản, thay đổi hồ sơ pháp lý, mẫu dấu, mẫu chữ ký của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tại KBNN; thủ tục tất toán tài khoản của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tại KBNN; thủ tục đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tại KBNN được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29/12/2025 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực KBNN. 4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với những trường hợp Văn bản bổ nhiệm, Văn bản ủy quyền, Văn bản phân công Chủ tài khoản hoặc Kế toán trưởng, Văn bản phân công cho người phụ trách kế toán đăng ký chữ ký tại KBNN hoặc dấu của đơn vị đã hết thời hạn hiệu lực nhưng đơn vị chưa có Văn bản bổ nhiệm, ủy quyền, phân công lại chức vụ của người đang đăng ký Chủ tài khoản, của Kế toán trưởng, chưa có văn bản phân công lại cho người phụ trách kế toán hoặc chưa đăng ký lại mẫu dấu của đơn vị hoặc chưa thực hiện thủ tục thay đổi hồ sơ pháp lý, mẫu dấu, mẫu chữ ký tại KBNN. KBNN không chịu trách nhiệm theo dõi thời hạn bổ nhiệm các chức danh này và thời hạn hiệu lực của mẫu dấu của cơ quan, đơn vị, tổ chức. 5. Tất cả các chữ ký của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân (chữ ký thứ nhất, chữ ký thứ hai) đều phải được ký vào từng liên chứng từ. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký tại KBNN. Dấu của cơ quan, đơn vị, tổ chức trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu còn giá trị đã đăng ký tại KBNN. Trước khi cơ quan, đơn vị, tổ chức tham gia giao dịch điện tử với KBNN, cơ quan, đơn vị, tổ chức phải thông báo chữ ký số của các cá nhân liên quan thuộc cơ quan, đơn vị, tổ chức gắn với từng chức danh tham gia và theo từng tài khoản giao dịch cụ thể trên môi trường điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. Chữ ký số được thông báo để ký chức danh Chủ tài khoản hoặc người được ủy quyền (chữ ký thứ nhất); Kế toán trưởng/phụ trách kế toán/người được phân công ký chức danh Kế toán trưởng trên chứng từ kế toán hoặc người được ủy quyền (chữ ký thứ hai) trên các chứng từ chuyển tiền thực hiện trên môi trường điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia phải là chữ ký số tương ứng của người được KBNN chấp thuận ký chữ ký thứ nhất và ký chữ ký thứ hai trong hồ sơ đăng ký mở và sử dụng tài khoản của cơ quan, đơn vị, tổ chức. Số lượng chữ ký số cho chữ ký thứ nhất và chữ ký thứ hai không được vượt quá số lượng người ký chữ ký tương ứng quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Thông tư này. 6. Khi thực hiện phong toả hoặc tất toán tài khoản, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân và KBNN phải đối chiếu số liệu, xác nhận số dư đến ngày đối chiếu. Việc xử lý và chuyển số dư của tài khoản đến nơi khác thực hiện theo yêu cầu cụ thể được pháp luật cho phép của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân hoặc yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 7. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức đăng ký tài khoản tại KBNN có trách nhiệm rà soát số liệu, thực hiện đối chiếu với số liệu tại KBNN và gửi bản đối chiếu, bản xác nhận số dư tài khoản với KBNN hàng tháng, quý, năm tùy thuộc vào từng loại tài khoản hoặc đối chiếu đột xuất khi có yêu cầu theo mẫu biểu quy định. 8. Trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân đã đăng ký sử dụng tài khoản và được KBNN chấp thuận, nhưng do yêu cầu quản lý, KBNN thay đổi tài khoản kế toán đã thông báo cho cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, KBNN nơi giao dịch thông báo bằng văn bản tài khoản kế toán mới cho cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, đồng thời cập nhật tài khoản mới trên hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân và ghi lý do thay đổi.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Thông tư này. i) Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo khi sử dụng tài khoản do lỗi của mình. k) Không được cho thuê, cho mượn tài khoản. 2. Quyền hạn a) Chủ tài khoản có quyền yêu cầu KBNN nơi đăng ký và sử dụng tài khoản thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hợp pháp, hợp lệ; được uỷ quyền cho người khác làm Chủ tài khoản, hoặc ký chứng từ giao dịch với KBNN theo đúng pháp luật và thủ tục về uỷ quyền. b) Được yêu cầu KBNN nơi đăng ký sử dụng tài khoản tất toán tài khoản khi cần thiết. c) Được đề nghị KBNN nơi đăng ký sử dụng tài khoản đối chiếu số dư tài khoản định kỳ theo quy định hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. d) Được ủy quyền cho KBNN tự trích tài khoản thanh toán các khoản chi theo chế độ quy định. đ) Được quyền yêu cầu KBNN sao chụp tài liệu kế toán có liên quan theo quy định của pháp luật kế toán.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Thông tư này. m) Trích tài khoản thanh toán các khoản chi theo ủy quyền của Chủ tài khoản phù hợp với quy định của pháp luật. n) Trả lãi đối với các đối tượng được trả lãi theo quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 12. Thông tư này. o) Đối chiếu số liệu định kỳ, đột xuất giữa KBNN và cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng tài khoản tại KBNN. p) Thực hiện sao chụp tài liệu kế toán liên quan khi có yêu cầu của cơ quan, đơn vị, tổ chức giao dịch theo quy định của pháp luật kế toán. q) Phối hợp và phục vụ công tác kiểm toán tài khoản các chương trình, dự án ODA theo yêu cầu của nhà tài trợ đối với các tài khoản từ nguồn vốn vay, viện trợ nước ngoài do chủ dự án mở tại KBNN. 2. Quyền hạn a) Từ chối việc đăng ký sử dụng tài khoản của các đối tượng không thuộc phạm vi được phép đăng ký sử dụng tài khoản tại KBNN và các đối tượng không thực hiện đúng chế độ đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN theo quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP và Thông tư này. b) Thu phí đối với các đối tượng thu phí dịch vụ thanh toán theo quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 13. Thông tư này. c) Phong tỏa hoặc tự động trích tài khoản của Chủ tài khoản theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. d) Cung cấp thông tin kinh tế về hoạt động của Chủ tài khoản theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN
Điều 13. Quy định về phí dịch vụ thanh toán 1. Đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh toán, không phải thu phí dịch vụ thanh toán: a) Đối tượng không phải thu phí dịch vụ thanh toán: Các đối tượng được quy định tại điểm a khoản 1
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN
Điều 1. Thông tư số 33/2018/TT-NHNN ngày 21/12/2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05/12/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phù hợp với từng hình thức thanh toán. - Mức phí thanh toán các khoản thanh toán của đối tượng tại điểm b khoản 1 nêu trên qua tài khoản của KBNN tại Ngân hàng thương mại được thực hiện theo đúng quy định tại điểm b Khoản 2
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN
Điều 1. Thông tư số 33/2018/TT-NHNN ngày 21/12/2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05/12/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. - Các đơn vị KBNN thông báo bằng văn bản đến các đối tượng giao dịch có liên quan về mức thu phí dịch vụ thanh toán khi có thay đổi do mức phí dịch vụ thanh toán Ngân hàng Nhà nước thu của KBNN thay đổi. 4. Phương thức thu phí dịch vụ thanh toán Các đơn vị KBNN thực hiện thu phí dịch vụ thanh toán theo một trong hai phương thức dưới đây: a) Thu từng lần: KBNN tính và thu phí dịch vụ thanh toán của đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh toán ngay khi thực hiện dịch vụ thanh toán (áp dụng đối với đối tượng không thường xuyên giao dịch với KBNN). b) Thu định kỳ theo tháng: Việc thu phí định kỳ theo tháng được thực hiện theo thỏa thuận của đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh toán với KBNN nơi giao dịch. Cuối tháng, căn cứ thỏa thuận, KBNN lập Bảng kê tính phí dịch vụ thanh toán và thực hiện thu phí theo một trong hai phương thức sau: - Trường hợp đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh toán đề nghị tự động trích Nợ tài khoản tiền gửi của đối tượng: KBNN lập chứng từ và trích tài khoản tiền gửi của đối tượng để thu phí dịch vụ thanh toán; đồng thời gửi chứng từ báo Nợ cho đối tượng. - Trường hợp đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh toán đề nghị chủ động nộp phí: KBNN gửi Bảng kê tính phí dịch vụ thanh toán báo cho đối tượng để chủ động nộp phí dịch vụ thanh toán cho KBNN chậm nhất trong ngày 10 của tháng sau, trừ ngày nghỉ, ngày lễ (KBNN không thực hiện trích Nợ tài khoản tiền gửi của đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh toán). 5. Hạch toán kế toán Các khoản thu từ phí dịch vụ thanh toán và lãi tài khoản tiền gửi phải trả của các đối tượng có tài khoản tại KBNN do KBNN thực hiện được hạch toán kế toán theo hướng dẫn tại Thông tư số 77/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2020/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp Đối với các tài khoản đã được đăng ký sử dụng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, KBNN nơi giao dịch tiến hành cập nhật thông tin tài khoản theo quy định tại Thông tư này và thông báo bằng văn bản cho cơ quan, đơn vị, tổ chức.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN