Mục lục - 37 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUN G
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về trình tự, thủ tục, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tổ chức thực hiện hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại các điều 9, 12, 27, 28, 30, 31, 33, 34, 36, 37, 39, 40, 41 và 42, trừ quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 28, điểm c khoản 1, điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 31, điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 34, điểm b, điểm d khoản 1 và điểm b, điểm d khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUN G
Điều 36. của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
Chương I QUY ĐỊNH CHUN G
Điều 36. của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân. 2. Đối tượng giám sát của Hội đồng nhân dân cấp xã được quy định như sau: a) Hội đồng nhân dân cấp xã giám sát Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan nhà nước khác ở địa phương; b) Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã giám sát Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan nhà nước khác ở địa phương; c) Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã giám sát cơ quan, tổ chức, cá nhân ở địa phương theo quy định tại khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUN G
Điều 36. của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
Chương III THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT Mục 1 HOẠT ĐỘNG XEM XÉT, THẨM TRA BÁO CÁO
Điều 36. của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân. 2. Nội dung chất vấn phải cụ thể, rõ ràng, có căn cứ và phải liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của người bị chất vấn. 3. Trình tự, thủ tục chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tại phiên chất vấn tại kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân, chất vấn và trả lời chất vấn bằng văn bản được thực hiện theo quy định tại các điều 22, 23, 25, 30 và 31 của Nghị quyết này. Mục 3 HOẠT ĐỘNG GIẢI TRÌNH TẠI PHIÊN HỌP THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Chương III THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT Mục 1 HOẠT ĐỘNG XEM XÉT, THẨM TRA BÁO CÁO
Điều 36. Trình tự, thủ tục lựa chọn vấn đề giải trình, người được yêu cầu giải trình, xây dựng kế hoạch tổ chức phiên giải trình 1. Căn cứ quy định tại
Chương III THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT Mục 1 HOẠT ĐỘNG XEM XÉT, THẨM TRA BÁO CÁO
Điều 37. Trình tự, thủ tục tổ chức giải trình tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân 1. Phiên giải trình của Thường trực Hội đồng nhân dân được tổ chức công khai, trừ trường hợp do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định. Chủ tịch Hội đồng nhân dân điều hành phiên giải trình. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng nhân dân vắng mặt thì phân công một Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân điều hành phiên giải trình. Đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan ở địa phương, các chuyên gia, đối tượng chịu sự tác động của chính sách có thể được mời tham dự phiên giải trình. Đại diện Đoàn đại biểu Quốc hội có thể được mời tham dự phiên giải trình của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. 2. Phiên giải trình được tiến hành theo trình tự sau đây: a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân điều hành phiên giải trình nêu vấn đề yêu cầu giải trình, người có trách nhiệm giải trình và người tham gia giải trình; b) Thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tham dự nêu yêu cầu giải trình; c) Người giải trình có trách nhiệm trả lời trực tiếp, đầy đủ vấn đề mà thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân nêu; d) Trường hợp thành viên Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tham dự phiên giải trình không đồng ý với nội dung trả lời thì có quyền tranh luận với người có trách nhiệm giải trình để làm rõ hơn vấn đề đang được giải trình; đ) Người tham gia giải trình có trách nhiệm tham gia trả lời về vấn đề mà thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân nêu; e) Đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân tham dự phiên giải trình phát biểu ý kiến (nếu có); g) Trường hợp phiên giải trình về vấn đề do Hội đồng nhân dân giao thì Thường trực Hội đồng nhân dân hoàn thiện báo cáo kết quả phiên giải trình, trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định. Trường hợp phiên giải trình do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định thì Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, thông qua kết luận vấn đề giải trình; kết luận được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành. 3. Kết luận vấn đề giải trình gồm những nội dung chính sau đây: a) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của người được yêu cầu giải trình, những hạn chế, bất cập và nguyên nhân liên quan đến vấn đề giải trình; b) Giải pháp, thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập; c) Trách nhiệm thi hành của cơ quan, tổ chức, cá nhân; d) Trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện kết luận vấn đề giải trình. 4. Để phục vụ hoạt động giải trình, khi xét thấy cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan; yêu cầu giám định, mời chuyên gia tư vấn, tiếp xúc, trao đổi với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; tổ chức xem xét, xác minh về những vấn đề mà Thường trực Hội đồng nhân dân quan tâm; tổ chức Đoàn công tác để khảo sát, thu thập thông tin. Đoàn công tác gồm một số thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân, đại diện cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan (nếu cần thiết). Nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn công tác do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định. Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về chương trình và thành phần Đoàn công tác chậm nhất 10 ngày trước ngày Đoàn công tác tiến hành làm việc. Mục 4 TỔ CHỨC ĐOÀN GIÁM SÁT ĐỂ TIẾN HÀNH GIÁM SÁT CHUYÊN ĐỀ, GIÁM SÁT VIỆC THI HÀNH PHÁP LUẬT Ở ĐỊA PHƯƠNG
Chương III THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT Mục 1 HOẠT ĐỘNG XEM XÉT, THẨM TRA BÁO CÁO
Điều 38. Nguồn thông tin lựa chọn chuyên đề, vấn đề giám sát Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân theo dõi, thu thập thông tin từ các nguồn sau đây để lựa chọn chuyên đề, vấn đề giám sát: 1. Thông tin từ báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về tình hình thi hành chính sách, pháp luật, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, vi phạm pháp luật, tội phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cử tri và cơ quan, tổ chức, cá nhân ở địa phương; việc thực hiện các nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân; 2. Ý kiến đề xuất của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân; 3. Thông tin từ phương tiện thông tin đại chúng, dư luận xã hội về các vấn đề bức xúc trong đời sống Nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, trật tự, an toàn xã hội ở địa phương; 4. Thông tin tổng hợp từ hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân; 5. Đề nghị, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; 6. Các nguồn thông tin chính thống khác.
Chương III THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT Mục 1 HOẠT ĐỘNG XEM XÉT, THẨM TRA BÁO CÁO
Điều 39. Tiêu chí lựa chọn chuyên đề giám sát 1. Chuyên đề giám sát của Hội đồng nhân dân được lựa chọn căn cứ các tiêu chí theo thứ tự ưu tiên sau đây: a) Vấn đề bức xúc, nổi lên hoặc ảnh hưởng lớn đến đời sống Nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, trật tự, an toàn xã hội của địa phương được đại biểu Hội đồng nhân dân, cử tri và Nhân dân quan tâm, kiến nghị hoặc vấn đề khác do Hội đồng nhân dân quyết định phù hợp với yêu cầu giám sát và thực tiễn của địa phương; b) Không thuộc phạm vi điều chỉnh của các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật khác của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp mới có hiệu lực thi hành trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm đề xuất, trừ các vấn đề liên quan đến cơ chế, chính sách, pháp luật cụ thể cần có giải pháp để giải quyết kịp thời vấn đề cấp bách về thiên tai, dịch bệnh và các vấn đề cấp thiết khác ở địa phương; c) Vấn đề gắn với xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật, quản lý nhà nước, quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương; d) Vấn đề có tính tổng hợp, nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách của nhiều Ban của Hội đồng nhân dân; đ) Bảo đảm tính toàn diện, sự cân đối và phù hợp giữa các lĩnh vực; e) Không trùng lặp về nội dung, đối tượng giám sát với các chuyên đề giám sát đã được Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp và Đoàn đại biểu Quốc hội lựa chọn, tiến hành giám sát trong thời gian 24 tháng tính đến thời điểm đề xuất giám sát, trừ trường hợp giám sát lại nội dung đã giám sát do đối tượng chịu sự giám sát không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghị quyết, kết luận, kiến nghị về giám sát. 2. Chuyên đề giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân được lựa chọn căn cứ các tiêu chí theo thứ tự ưu tiên sau đây: a) Vấn đề được Hội đồng nhân dân giao; b) Vấn đề bức xúc, nổi lên hoặc ảnh hưởng lớn đến đời sống Nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, trật tự, an toàn xã hội của địa phương được đại biểu Hội đồng nhân dân, cử tri và Nhân dân quan tâm, kiến nghị hoặc vấn đề khác do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định phù hợp với yêu cầu giám sát và thực tiễn của địa phương; c) Các tiêu chí quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này. 3. Chuyên đề giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân được lựa chọn căn cứ các tiêu chí theo thứ tự ưu tiên sau đây: a) Vấn đề được Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân giao; b) Vấn đề bức xúc, nổi lên hoặc ảnh hưởng lớn đến đời sống Nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, trật tự, an toàn xã hội của địa phương được cử tri và Nhân dân quan tâm, kiến nghị hoặc vấn đề khác do Ban của Hội đồng nhân dân quyết định phù hợp với yêu cầu giám sát và thực tiễn của địa phương; c) Các tiêu chí quy định tại các điểm b, c và đ khoản 1 Điều này; d) Không trùng lặp về nội dung, đối tượng giám sát với các chuyên đề giám sát đã được Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp và Đoàn đại biểu Quốc hội lựa chọn, tiến hành giám sát trong thời gian 24 tháng tính đến thời điểm đề xuất giám sát, trừ trường hợp giám sát lại nội dung đã giám sát do đối tượng chịu sự giám sát không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghị quyết, kết luận, kiến nghị về giám sát; đ) Phạm vi giám sát phù hợp với điều kiện thực hiện của Ban của Hội đồng nhân dân.
Chương III THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT Mục 1 HOẠT ĐỘNG XEM XÉT, THẨM TRA BÁO CÁO
Điều 40. Tổ chức Đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân để tiến hành giám sát chuyên đề 1. Căn cứ chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân xem xét, thông qua Nghị quyết thành lập Đoàn giám sát để tiến hành giám sát chuyên đề. Ban của Hội đồng nhân dân phụ trách lĩnh vực chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan xây dựng dự thảo nghị quyết thành lập Đoàn giám sát, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân để trình Hội đồng nhân dân. 2. Nghị quyết thành lập Đoàn giám sát phải xác định rõ mục đích, phạm vi, đối tượng, nội dung giám sát, Trưởng Đoàn giám sát, Phó Trưởng đoàn giám sát và cơ cấu thành viên khác tham gia Đoàn giám sát, cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Trưởng Đoàn giám sát là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân. Cơ cấu thành viên khác tham gia Đoàn giám sát gồm đại diện của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân và một số đại biểu Hội đồng nhân dân. Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, các chuyên gia có kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm về chuyên đề giám sát, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có thể được mời tham gia Đoàn giám sát. 3. Căn cứ nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm: a) Quyết định thành viên cụ thể tham gia Đoàn giám sát và điều chỉnh thành phần Đoàn giám sát trong trường hợp cần thiết theo đề nghị của Trưởng Đoàn giám sát; b) Chỉ đạo Đoàn giám sát xây dựng kế hoạch giám sát (trong đó xác định cụ thể nội dung trọng tâm giám sát), các đề cương báo cáo, tổ chức triển khai thực hiện và tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả giám sát; c) Khi xét thấy cần thiết, tổ chức hoạt động giải trình tại phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân; yêu cầu Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện giám sát về các nội dung liên quan đến chuyên đề giám sát. 4. Đoàn giám sát có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Xây dựng và thông báo kế hoạch giám sát, đề cương báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát, đề cương báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và đề cương báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết thành lập Đoàn giám sát. Thời gian để cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát xây dựng báo cáo và gửi đến Đoàn giám sát do Đoàn giám sát quyết định nhưng không ít hơn 20 ngày kể từ ngày ban hành kế hoạch; b) Thực hiện đúng nội dung, kế hoạch giám sát; c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo bằng văn bản, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung giám sát; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát giải trình những vấn đề mà Đoàn giám sát quan tâm; d) Tổ chức hội nghị, hội thảo để thu thập thông tin phục vụ hoạt động giám sát khi xét thấy cần thiết; đ) Xem xét báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; khi xét thấy cần thiết, yêu cầu giám định, mời chuyên gia tư vấn, thu thập thông tin, tiếp xúc, trao đổi với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; e) Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, xử lý trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật; g) Báo cáo kết quả giám sát để Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định. 5. Ban của Hội đồng nhân dân phụ trách lĩnh vực có liên quan đến chuyên đề giám sát giúp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này và xây dựng dự thảo nghị quyết giám sát chuyên đề theo quy định tại khoản 3
Chương III THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT Mục 1 HOẠT ĐỘNG XEM XÉT, THẨM TRA BÁO CÁO
Điều 41. của Nghị quyết này.
Chương III THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT Mục 1 HOẠT ĐỘNG XEM XÉT, THẨM TRA BÁO CÁO
Điều 41. Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát 1. Hội đồng nhân dân xem xét, thảo luận về báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân bao gồm: a) Báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát; b) Dự thảo nghị quyết giám sát chuyên đề; c) Báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; tài liệu chứng minh và tài liệu khác có liên quan (nếu có). 2. Việc xem xét, thảo luận báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát theo trình tự sau đây: a) Trưởng Đoàn giám sát trình bày báo cáo kết quả giám sát; b) Hội đồng nhân dân thảo luận. Trong quá trình thảo luận, đại diện Đoàn giám sát có thể trình bày bổ sung về những vấn đề có liên quan; c) Đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan phát biểu ý kiến (nếu có); d) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo giải trình; đ) Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định việc ban hành nghị quyết giám sát chuyên đề. 3. Nghị quyết giám sát chuyên đề gồm những nội dung chính sau đây: a) Đánh giá kết quả đạt được, hạn chế, bất cập và nguyên nhân hạn chế, bất cập liên quan đến chuyên đề giám sát; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; b) Giải pháp, thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập; c) Trách nhiệm thi hành của cơ quan, tổ chức, cá nhân; d) Trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện nghị quyết giám sát chuyên đề.
Chương III THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT Mục 1 HOẠT ĐỘNG XEM XÉT, THẨM TRA BÁO CÁO
Điều 42. Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết quả giám sát chuyên đề của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân 1. Căn cứ nội dung giám sát chuyên đề trong chương trình giám sát của mình, Hội đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân theo lĩnh vực phụ trách tổ chức giám sát và báo cáo kết quả giám sát để Hội đồng nhân dân xem xét tại kỳ họp. Khi xét thấy cần thiết, theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân quyết định xem xét báo cáo kết quả giám sát về các chuyên đề khác của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân. 2. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân bao gồm: a) Báo cáo kết quả giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân; b) Dự thảo nghị quyết giám sát chuyên đề; c) Báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; tài liệu chứng minh và tài liệu khác có liên quan (nếu có). 3. Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết quả giám sát theo trình tự sau đây: a) Đại diện cơ quan tiến hành hoạt động giám sát trình bày báo cáo kết quả giám sát; b) Hội đồng nhân dân thảo luận. Trong quá trình thảo luận, đại diện cơ quan tiến hành hoạt động giám sát có thể bổ sung về những vấn đề có liên quan; c) Đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan phát biểu ý kiến (nếu có); d) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo giải trình; đ) Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định việc ban hành nghị quyết giám sát chuyên đề. Nội dung nghị quyết giám sát chuyên đề thực hiện theo quy định tại khoản 3
Chương III THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT Mục 1 HOẠT ĐỘNG XEM XÉT, THẨM TRA BÁO CÁO
Điều 43. Tổ chức Đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân để tiến hành giám sát chuyên đề 1. Căn cứ chương trình giám sát của mình hoặc khi được Hội đồng nhân dân giao, Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định thành lập Đoàn giám sát để tiến hành giám sát chuyên đề. Ban của Hội đồng nhân dân phụ trách lĩnh vực có liên quan đến chuyên đề giám sát chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan xây dựng dự thảo nghị quyết thành lập Đoàn giám sát, trình Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, thông qua. 2. Nghị quyết thành lập Đoàn giám sát phải xác định rõ mục đích, phạm vi, đối tượng, nội dung, kế hoạch giám sát, thành phần Đoàn giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát. Đoàn giám sát do một Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Ủy viên của Thường trực Hội đồng nhân dân làm Trưởng Đoàn, các thành viên khác gồm đại diện của Ban của Hội đồng nhân dân có liên quan và một số đại biểu Hội đồng nhân dân. Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, các chuyên gia có kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm về chuyên đề giám sát, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có thể được mời tham gia Đoàn giám sát. Đại diện Đoàn đại biểu Quốc hội có thể được mời tham gia Đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. 3. Trong quá trình giám sát, Thường trực Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Điều chỉnh thành phần Đoàn giám sát trong trường hợp cần thiết theo đề nghị của Trưởng Đoàn giám sát; b) Chỉ đạo Đoàn giám sát xây dựng kế hoạch giám sát (trong đó xác định cụ thể nội dung tập trung giám sát), các đề cương báo cáo, tổ chức triển khai thực hiện và tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả giám sát; c) Khi xét thấy cần thiết, tổ chức hoạt động giải trình; yêu cầu Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân phối hợp giám sát về các nội dung liên quan đến chuyên đề giám sát. 4. Đoàn giám sát có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Xây dựng và thông báo kế hoạch giám sát, đề cương báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát, đề cương báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và đề cương báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Thường trực Hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết thành lập Đoàn giám sát. Thời gian để cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát xây dựng báo cáo và gửi đến Đoàn giám sát do Đoàn giám sát quyết định nhưng không ít hơn 20 ngày kể từ ngày thông báo kế hoạch; b) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 4
Chương III THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT Mục 1 HOẠT ĐỘNG XEM XÉT, THẨM TRA BÁO CÁO
Điều 44. của Nghị quyết này.
Chương III THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT Mục 1 HOẠT ĐỘNG XEM XÉT, THẨM TRA BÁO CÁO
Điều 44. Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát 1. Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, thảo luận về báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát. Hồ sơ trình Thường trực Hội đồng nhân dân bao gồm: a) Báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát; b) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân hoặc kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân về giám sát chuyên đề; c) Báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; tài liệu chứng minh và tài liệu khác có liên quan (nếu có). 2. Việc xem xét, thảo luận báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát theo trình tự sau đây: a) Trưởng Đoàn giám sát trình bày báo cáo kết quả giám sát; b) Thường trực Hội đồng nhân dân thảo luận. Trong quá trình thảo luận, đại diện Đoàn giám sát có thể trình bày bổ sung những vấn đề có liên quan; c) Đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan phát biểu ý kiến (nếu có); d) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo giải trình; đ) Trường hợp chuyên đề giám sát do Hội đồng nhân dân giao thì Thường trực Hội đồng nhân dân hoàn thiện báo cáo kết quả giám sát, dự thảo nghị quyết giám sát chuyên đề, trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định theo quy định tại khoản 2 và khoản 3
Chương III THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT Mục 1 HOẠT ĐỘNG XEM XÉT, THẨM TRA BÁO CÁO
Điều 45. Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo giám sát chuyên đề của Ban của Hội đồng nhân dân 1. Căn cứ nội dung giám sát chuyên đề trong chương trình giám sát của mình, Thường trực Hội đồng nhân dân giao Ban của Hội đồng nhân dân theo lĩnh vực phụ trách giúp Thường trực Hội đồng nhân dân tổ chức giám sát và báo cáo kết quả giám sát để Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét. Khi xét thấy cần thiết, theo đề nghị của Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định xem xét, thảo luận báo cáo kết quả giám sát về các chuyên đề khác của Ban của Hội đồng nhân dân. 2. Hồ sơ trình Thường trực Hội đồng nhân dân bao gồm: a) Báo cáo kết quả giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân; b) Dự thảo kết luận giám sát chuyên đề; c) Báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; tài liệu chứng minh và tài liệu khác có liên quan (nếu có). 3. Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, thảo luận báo cáo kết quả giám sát theo trình tự sau đây: a) Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trình bày báo cáo kết quả giám sát; b) Thường trực Hội đồng nhân dân thảo luận. Trong quá trình thảo luận, đại diện Ban của Hội đồng nhân dân có thể bổ sung về những vấn đề có liên quan; c) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phát biểu ý kiến (nếu có); d) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo giải trình; đ) Thường trực Hội đồng nhân dân thông qua kết luận giám sát chuyên đề. Nội dung kết luận được thực hiện theo quy định tại khoản 3
Chương III THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT Mục 1 HOẠT ĐỘNG XEM XÉT, THẨM TRA BÁO CÁO
Điều 46. Tổ chức Đoàn giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân để tiến hành giám sát chuyên đề 1. Căn cứ chương trình giám sát của mình hoặc khi được Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân giao, Ban của Hội đồng nhân dân quyết định thành lập Đoàn giám sát để tiến hành giám sát chuyên đề theo đề nghị của Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân. Quyết định thành lập Đoàn giám sát phải xác định rõ mục đích, phạm vi, đối tượng, nội dung, kế hoạch giám sát, thành phần Đoàn giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát. Đoàn giám sát do Trưởng Ban hoặc Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân làm Trưởng Đoàn, các thành viên khác gồm Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân và một số đại biểu Hội đồng nhân dân. Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, các chuyên gia có kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm, am hiểu về nội dung chuyên đề giám sát, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có thể được mời tham gia hoạt động của Đoàn giám sát. 2. Trong quá trình giám sát, Ban của Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Điều chỉnh thành phần Đoàn giám sát trong trường hợp cần thiết theo đề nghị của Trưởng Đoàn giám sát; b) Chỉ đạo Đoàn giám sát xây dựng kế hoạch giám sát (trong đó xác định cụ thể nội dung tập trung giám sát), các đề cương báo cáo, tổ chức triển khai thực hiện và tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả giám sát; c) Khi xét thấy cần thiết, đề nghị Ban khác của Hội đồng nhân dân phối hợp giám sát về các nội dung liên quan đến chuyên đề giám sát. 3. Đoàn giám sát có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Xây dựng và thông báo kế hoạch giám sát, đề cương báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát, đề cương báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và đề cương báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ban của Hội đồng nhân dân ban hành quyết định thành lập Đoàn giám sát. Thời gian để cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát xây dựng báo cáo và gửi đến Đoàn giám sát do Đoàn giám sát quyết định nhưng không ít hơn 20 ngày kể từ ngày thông báo kế hoạch; b) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 4
Chương III THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT Mục 1 HOẠT ĐỘNG XEM XÉT, THẨM TRA BÁO CÁO
Điều 47. Ban của Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát 1. Ban của Hội đồng nhân dân xem xét, thảo luận về báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát. Hồ sơ trình Ban của Hội đồng nhân dân bao gồm: a) Báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát; b) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, dự thảo kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc dự thảo kết luận của Ban của Hội đồng nhân dân về giám sát chuyên đề; c) Báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; tài liệu chứng minh và tài liệu khác có liên quan (nếu có). 2. Việc xem xét, thảo luận báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát theo trình tự sau đây: a) Đại diện Đoàn giám sát trình bày báo cáo kết quả giám sát; b) Ban của Hội đồng nhân dân thảo luận. Trong quá trình thảo luận, đại diện Đoàn giám sát có thể trình bày bổ sung về những vấn đề có liên quan; c) Đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan phát biểu ý kiến (nếu có); d) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo, giải trình; đ) Trường hợp chuyên đề giám sát do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân giao thì Ban của Hội đồng nhân dân hoàn thiện báo cáo kết quả giám sát, dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân hoặc dự thảo kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân về giám sát chuyên đề trình Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét. Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết quả giám sát thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3
Chương III THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT Mục 1 HOẠT ĐỘNG XEM XÉT, THẨM TRA BÁO CÁO
Điều 48. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát về vấn đề do Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân giao 1. Khi được Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp giao, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tổ chức hoạt động giám sát. Căn cứ nội dung vấn đề được giao, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân xây dựng kế hoạch giám sát, đề cương báo cáo giám sát và thông báo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát chậm nhất 10 ngày trước ngày bắt đầu tiến hành giám sát. 2. Khi tiến hành giám sát, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Thực hiện đúng nội dung, kế hoạch giám sát; b) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo bằng văn bản, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung giám sát; giải trình vấn đề mà Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân quan tâm; xem xét, giải quyết vấn đề có liên quan đến việc thi hành chính sách, pháp luật hoặc liên quan đến đời sống Nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại ở địa phương; c) Xem xét, xác minh, mời chuyên gia tư vấn về vấn đề mà Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân quan tâm; tiếp xúc, trao đổi với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; d) Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, xử lý trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. 3. Sau khi tiến hành giám sát, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân hoàn thiện báo cáo kết quả giám sát, dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân hoặc kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét. Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết quả giám sát thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3
Chương III THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT Mục 1 HOẠT ĐỘNG XEM XÉT, THẨM TRA BÁO CÁO
Điều 49. Đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương 1. Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, trật tự, an toàn xã hội của địa phương, ý kiến, kiến nghị của cử tri, thực tiễn đời sống Nhân dân ở địa phương, đại biểu Hội đồng nhân dân quyết định lựa chọn vấn đề giám sát việc thi hành pháp luật trên địa bàn nơi đại biểu Hội đồng nhân dân ứng cử. 2. Căn cứ vấn đề giám sát đã lựa chọn, đại biểu Hội đồng nhân dân quyết định nội dung, kế hoạch giám sát, cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, đề cương báo cáo giám sát và báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân. 3. Khi tiến hành giám sát, đại biểu Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Thực hiện đúng nội dung, kế hoạch giám sát; b) Mời đại biểu Hội đồng nhân dân am hiểu về nội dung giám sát, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia hoạt động giám sát; c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo bằng văn bản, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung giám sát; giải trình vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân quan tâm; xem xét, giải quyết vấn đề có liên quan đến việc thi hành chính sách, pháp luật hoặc liên quan đến đời sống Nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, trật tự, an toàn xã hội ở địa phương; d) Khi cần thiết, xem xét, xác minh, mời chuyên gia tư vấn về vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân quan tâm; tiếp xúc, trao đổi với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; đ) Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, xử lý trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. 4. Sau khi tiến hành giám sát, đại biểu Hội đồng nhân dân xem xét, ban hành kết luận về nội dung giám sát. Kết luận giám sát của đại biểu Hội đồng nhân dân gồm những nội dung chính sau đây: a) Đánh giá kết quả đạt được, hạn chế, bất cập và nguyên nhân hạn chế, bất cập liên quan đến nội dung giám sát; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; b) Giải pháp, thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập; c) Trách nhiệm thi hành của cơ quan, tổ chức, cá nhân; d) Trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện kết luận giám sát. 5. Đại biểu Hội đồng nhân dân chịu trách nhiệm về nội dung giám sát, việc thực hiện các hoạt động giám sát và nội dung kết luận, kiến nghị giám sát của mình. Thường trực Hội đồng nhân dân, cơ quan giúp việc của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiến hành giám sát; thông báo nội dung, kế hoạch giám sát của đại biểu Hội đồng nhân dân đến cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát chậm nhất 10 ngày trước ngày tiến hành hoạt động giám sát; hỗ trợ đại biểu Hội đồng nhân dân trong việc theo dõi, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát thực hiện các yêu cầu, kiến nghị, kết luận giám sát của đại biểu Hội đồng nhân dân. Mục 5 GIÁM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT, TRẢ LỜI KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI
Chương III THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT Mục 1 HOẠT ĐỘNG XEM XÉT, THẨM TRA BÁO CÁO
Điều 50. Thường trực Hội đồng nhân dân giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri 1. Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương; xem xét báo cáo của Ủy ban nhân dân và cơ quan khác có thẩm quyền ở địa phương về việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri và báo cáo Hội đồng nhân dân về kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri; khi xét thấy cần thiết, tổ chức hoạt động giải trình, tổ chức Đoàn giám sát để tiến hành giám sát chuyên đề hoặc phân công Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tiến hành giám sát. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân xây dựng, tổ chức triển khai chương trình, kế hoạch giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri; tổ chức tiếp nhận, tổng hợp, phân loại và chuyển kiến nghị của cử tri đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để yêu cầu, đề nghị giải quyết, trả lời, đồng thời, theo dõi, đôn đốc, giám sát việc giải quyết, trả lời của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. 3. Chậm nhất 30 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết kiến nghị của cử tri có trách nhiệm báo cáo tổng hợp kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri tại kỳ họp trước đến Thường trực Hội đồng nhân dân theo quy định tại nghị quyết liên tịch quy định chi tiết việc tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. 4. Căn cứ kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị cử tri của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, Ban của Hội đồng nhân dân được Thường trực Hội đồng nhân dân phân công chủ trì, phối hợp với Ban khác của Hội đồng nhân dân và cơ quan giúp việc của Hội đồng nhân dân xem xét, đánh giá kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri và xây dựng dự thảo báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri trình Thường trực Hội đồng nhân dân. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đề nghị Đoàn đại biểu Quốc hội phối hợp xem xét, đánh giá kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương; cho ý kiến đối với dự thảo báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri. 5. Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri theo trình tự sau đây: a) Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân được phân công chủ trì trình bày dự thảo báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân về kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri; b) Thường trực Hội đồng nhân dân thảo luận; c) Đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân quy định tại khoản 3 Điều này báo cáo, giải trình về những vấn đề có liên quan (nếu có); d) Chủ tọa kết luận. 6. Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét việc ban hành kết luận về việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri, trừ trường hợp trình Hội đồng nhân dân xem xét. Kết luận gồm những nội dung chính sau đây: a) Nội dung theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 3
Chương III THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT Mục 1 HOẠT ĐỘNG XEM XÉT, THẨM TRA BÁO CÁO
Điều 51. của Nghị quyết này.
Chương III THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT Mục 1 HOẠT ĐỘNG XEM XÉT, THẨM TRA BÁO CÁO
Điều 51. Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri 1. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân bao gồm: a) Báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân về kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri; b) Dự thảo nghị quyết về việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri; c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có). 2. Hội đồng nhân dân xem xét, thảo luận báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri theo trình tự sau đây: a) Đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân trình bày báo cáo kết quả giám sát; b) Hội đồng nhân dân thảo luận; c) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo, giải trình về những vấn đề có liên quan (nếu có); đ) Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định việc ban hành nghị quyết về việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri. 3. Nghị quyết về việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri gồm những nội dung chính sau đây: a) Đánh giá kết quả đạt được, hạn chế, bất cập và nguyên nhân của hạn chế, bất cập liên quan đến việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; b) Giải pháp, thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập; c) Trách nhiệm thi hành của cơ quan, tổ chức, cá nhân; d) Trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện nghị quyết về việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri.
Chương III THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT Mục 1 HOẠT ĐỘNG XEM XÉT, THẨM TRA BÁO CÁO
Điều 52. Trách nhiệm của Ban của Hội đồng nhân dân được phân công chủ trì giúp Thường trực Hội đồng nhân dân giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri 1. Ban của Hội đồng nhân dân được phân công chủ trì giúp Thường trực Hội đồng nhân dân thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a) Chủ trì, phối hợp với Ban khác của Hội đồng nhân dân xem xét, đánh giá và xây dựng dự thảo báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri trình Thường trực Hội đồng nhân dân theo quy định tại khoản 4
Chương III THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT Mục 1 HOẠT ĐỘNG XEM XÉT, THẨM TRA BÁO CÁO
Điều 53. Trách nhiệm của Ban của Hội đồng nhân dân giúp Thường trực Hội đồng nhân dân giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri 1. Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm giúp Thường trực Hội đồng nhân dân thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a) Phối hợp với Ban của Hội đồng nhân dân được phân công chủ trì giúp Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, đánh giá kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri theo lĩnh vực phụ trách; b) Tham gia xây dựng báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri trình Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân; c) Tham gia xây dựng dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân hoặc kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân về việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri. 2. Trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này, Ban của Hội đồng nhân dân có thể thực hiện các hoạt động sau đây: a) Tổ chức làm việc hoặc có văn bản đề nghị, yêu cầu cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri báo cáo, giải trình, cung cấp thông tin; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin; tổ chức xem xét, xác minh về những vấn đề mà Ban của Hội đồng nhân dân quan tâm trong việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri thuộc lĩnh vực phụ trách của Ban; b) Cử đại diện tham gia các phiên làm việc, Đoàn công tác do Ban của Hội đồng nhân dân được phân công chủ trì giúp Thường trực Hội đồng nhân dân để khảo sát, thu thập thông tin phục vụ hoạt động giám sát; c) Mời chuyên gia tư vấn; tiếp xúc, trao đổi với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chương III THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT Mục 1 HOẠT ĐỘNG XEM XÉT, THẨM TRA BÁO CÁO
Điều 54. Trách nhiệm của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân được phân công giúp Thường trực Hội đồng nhân dân giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri 1. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm giúp Thường trực Hội đồng nhân dân giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a) Tổ chức tiếp nhận, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri nhận được thông qua hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân và gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân theo quy định tại nghị quyết liên tịch quy định chi tiết việc tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; b) Tổ chức xem xét, đánh giá kết quả giải quyết, trả lời của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo yêu cầu của Thường trực Hội đồng nhân dân. 2. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân có thể thực hiện các hoạt động sau đây: a) Tổ chức làm việc hoặc có văn bản đề nghị, yêu cầu cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri báo cáo, giải trình, cung cấp thông tin; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin; tổ chức xem xét, xác minh về những vấn đề mà Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân quan tâm trong việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri; b) Mời chuyên gia tư vấn; tiếp xúc, trao đổi với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, cơ quan giúp việc của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện và tổ chức phục vụ hoạt động giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.
Chương III THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT Mục 1 HOẠT ĐỘNG XEM XÉT, THẨM TRA BÁO CÁO
Điều 55. Trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri 1. Đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a) Xem xét, đánh giá kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với kiến nghị mà đại biểu Hội đồng nhân dân nhận được qua hoạt động tiếp xúc cử tri và có trách nhiệm gửi kết quả xem xét, đánh giá của mình đến Thường trực Hội đồng nhân dân qua Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân để tổng hợp và phối hợp giám sát. b) Tham gia các hoạt động giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân mà mình là thành viên; tham gia hoạt động giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân khi có yêu cầu. 2. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, đại biểu Hội đồng nhân dân có thể thực hiện các hoạt động sau đây: a) Đề nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri báo cáo, giải trình, cung cấp thông tin; b) Đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin; c) Khi cần thiết, xem xét, xác minh, mời chuyên gia tư vấn về vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân quan tâm; tiếp xúc, trao đổi với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. 3. Đại biểu Hội đồng nhân dân chịu trách nhiệm về việc xem xét, đánh giá việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và nội dung kết luận, kiến nghị của mình. Mục 6 XEM XÉT VIỆC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VỀ GIÁM SÁT , BÁO CÁO VỀ KIẾN NGHỊ GIÁM SÁT CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Chương III THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT Mục 1 HOẠT ĐỘNG XEM XÉT, THẨM TRA BÁO CÁO
Điều 56. Chế độ báo cáo việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về giám sát 1. Căn cứ tình hình thực tế, Hội đồng nhân dân quyết định xem xét việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về giám sát. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành kế hoạch, đề cương báo cáo việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về giám sát gửi đến Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thành viên khác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự, Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân khu vực, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác để thực hiện. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã ban hành kế hoạch, đề cương báo cáo việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã về giám sát gửi đến Ủy ban nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác để thực hiện. 2. Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân khu vực và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có trách nhiệm báo cáo việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về giám sát và gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân theo yêu cầu. Đối với các nội dung thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thành viên khác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chuẩn bị báo cáo tổng hợp, gửi Thường trực Hội đồng nhân dân. Đối với các nội dung thuộc trách nhiệm của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân khu vực thì Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chuẩn bị báo cáo tổng hợp, gửi Thường trực Hội đồng nhân dân. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã về giám sát và gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã theo yêu cầu.
Chương III THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT Mục 1 HOẠT ĐỘNG XEM XÉT, THẨM TRA BÁO CÁO
Điều 57. Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân xem xét việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về giám sát 1. Hội đồng nhân dân tổ chức xem xét, thảo luận về các báo cáo hoặc tổ chức chất vấn về việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về giám sát. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân bao gồm: a) Báo cáo của Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác về việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về giám sát; b) Báo cáo tổng hợp nội dung thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về giám sát; c) Báo cáo của Ủy ban nhân dân về các lĩnh vực và Báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về giám sát; d) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân (nếu có). 2. Hội đồng nhân dân xem xét, thảo luận về các báo cáo theo trình tự sau đây: a) Người đứng đầu cơ quan có báo cáo trình bày báo cáo; b) Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân chủ trì thẩm tra trình bày báo cáo tổng hợp nội dung thẩm tra; c) Hội đồng nhân dân thảo luận; d) Người đứng đầu cơ quan có báo cáo có thể báo cáo giải trình những vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân quan tâm; đ) Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định việc ban hành nghị quyết về việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về giám sát. Nội dung của Nghị quyết thực hiện theo quy định tại khoản 3
Chương III THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT Mục 1 HOẠT ĐỘNG XEM XÉT, THẨM TRA BÁO CÁO
Điều 58. Trách nhiệm thẩm tra báo cáo việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về giám sát 1. Thường trực Hội đồng nhân dân phân công Ban của Hội đồng nhân dân chủ trì, phối hợp với các Ban khác của Hội đồng nhân dân tổ chức thẩm tra các báo cáo quy định tại khoản 2
Chương III THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT Mục 1 HOẠT ĐỘNG XEM XÉT, THẨM TRA BÁO CÁO
Điều 59. Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo về kiến nghị giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân 1. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ kết luận, kiến nghị giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân thì Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền kiến nghị với Thường trực Hội đồng nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định. 2. Cơ quan giúp việc của Hội đồng nhân dân giúp Thường trực Hội đồng nhân dân tổng hợp kiến nghị giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân để báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân. 3. Ban của Hội đồng nhân dân được giao chủ trì, phối hợp với Ban khác của Hội đồng nhân dân: a) Tổ chức thẩm tra kiến nghị giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân; b) Tổ chức làm việc hoặc có văn bản yêu cầu, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo, giải trình về việc thực hiện kết luận, kiến nghị giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân; c) Xây dựng dự thảo báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân về tổng hợp kiến nghị giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân; d) Xây dựng dự thảo nghị quyết về vấn đề được kiến nghị. 4. Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, báo cáo Hội đồng nhân dân về kiến nghị giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân bao gồm: a) Báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân tổng hợp kiến nghị giám sát; b) Báo cáo giải trình của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; c) Dự thảo nghị quyết về vấn đề được kiến nghị. 5. Hội đồng nhân dân xem xét, thảo luận báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân về kiến nghị giám sát theo trình tự sau đây: a) Đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân trình bày báo cáo; b) Ban của Hội đồng nhân dân hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân có kiến nghị trình bày bổ sung ý kiến (nếu có); c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo, giải trình bổ sung (nếu có); d) Hội đồng nhân dân thảo luận; đ) Hội đồng nhân dân xem xét, thông qua nghị quyết về vấn đề được kiến nghị. 6. Nghị quyết bao gồm những nội dung chính sau đây: a) Đánh giá những nội dung kết luận, kiến nghị giám sát không được thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ; hạn chế, bất cập và nguyên nhân; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; b) Yêu cầu cụ thể đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; c) Trách nhiệm thực hiện nghị quyết đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; d) Trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện nghị quyết về vấn đề được kiến nghị.
Chương IV THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÒA, PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
Điều 60. Chỉ đạo, đ iều hòa hoạt động giám sát tại kỳ họp Hội đồng nhân dân , hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân Thường trực Hội đồng nhân dân chỉ đạo, điều hòa hoạt động giám sát tại kỳ họp Hội đồng nhân dân, hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân để bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế, khả năng tổ chức thực hiện và đạt hiệu quả, thông qua các hoạt động sau đây: 1. Điều chỉnh dự kiến hoạt động giám sát tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân trong năm, báo cáo Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định khi xây dựng chương trình giám sát cụ thể tại từng kỳ họp; 2. Chủ động điều chỉnh hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân trong năm; 3. Phân công Ban của Hội đồng nhân dân tổ chức thẩm tra, tham gia thẩm tra các báo cáo theo quy định tại khoản 1
Chương IV THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÒA, PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
Điều 61. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân Thường trực Hội đồng nhân dân chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân để bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế, khả năng tổ chức thực hiện và đạt hiệu quả, thông qua các hoạt động sau đây: 1. Giao Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tổ chức thực hiện một số nội dung trong chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân; 2. Yêu cầu Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân điều chỉnh chương trình, kế hoạch, phối hợp thực hiện hoạt động giám sát để tránh trùng lặp về nội dung, thời gian, địa điểm giám sát; 3. Yêu cầu Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân phối hợp thực hiện hoạt động giám sát ở cùng một địa phương, cơ quan, đơn vị.
Chương IV THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÒA, PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
Điều 62. Chế độ thông tin, báo cáo phục vụ công tác chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát 1. Trường hợp cần thiết do yêu cầu của thực tiễn mà phải điều chỉnh kế hoạch giám sát, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm báo cáo trước đến Thường trực Hội đồng nhân dân để chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát. Đại biểu Hội đồng nhân dân báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân qua Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân. 2. Chậm nhất ngày 25 hằng tháng, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân báo cáo bằng văn bản đến Thường trực Hội đồng nhân dân về kết quả sơ bộ các hoạt động giám sát trong tháng (nếu có) và dự kiến kế hoạch của tháng tiếp theo (nếu có), nêu rõ nội dung, thời gian, thành phần, địa điểm tiến hành làm việc. Đại biểu Hội đồng nhân dân báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân qua Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân về kết quả sơ bộ các hoạt động giám sát trong tháng (nếu có) và dự kiến kế hoạch của tháng tiếp theo (nếu có), nêu rõ nội dung, thời gian, thành phần, địa điểm tiến hành làm việc. 3. Cơ quan giúp việc của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân và tham mưu, giúp Thường trực Hội đồng nhân dân chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát . 4. Tháng 12 hằng năm, cơ quan giúp việc của Hội đồng nhân dân chủ trì, phối hợp với Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân xây dựng báo cáo tổng hợp, rút kinh nghiệm về công tác điều hòa hoạt động giám sát, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân.
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 63. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026. 2. Nghị quyết số 594/NQ-UBTVQH15 ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hướng dẫn hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH