Mục lục - 10 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định: a) Chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ; b) Quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Thông tư này không điều chỉnh: a) Chế độ báo cáo thống kê thực hiện theo quy định của pháp luật về thống kê; b) Chế độ báo cáo mật theo quy định pháp luật bảo vệ bí mật nhà nước; c) Chế độ báo cáo trong nội bộ cơ quan thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này được áp dụng đối với những đối tượng sau: 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ. 4. Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 5. Tổ chức chính trị - xã hội; Tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp. 6. Đại học quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh. 7. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông (tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ mã, số viễn thông, doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông; cung cấp dịch vụ trung tâm dữ liệu; cung cấp dịch vụ điện toán đám mây). 8. Tổ chức, doanh nghiệp được cấp Giấy phép sử dụng băng tần. 9. Các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng. 10. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam, Bưu điện các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 11. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích; Chi nhánh doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 12. Cơ quan, tổ chức khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chế độ báo cáo định kỳ là chế độ báo cáo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ, gồm những yêu cầu cụ thể về việc thực hiện báo cáo, được ban hành để đáp ứng yêu cầu thông tin tổng hợp của cơ quan, người có thẩm quyền và được thực hiện theo một chu kỳ xác định, lặp lại nhiều lần. 2. Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây viết tắt là Hệ thống thông tin báo cáo) là Hệ thống thông tin thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu báo cáo và cung cấp số liệu để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Bộ Khoa học và Công nghệ và cung cấp số liệu theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền. 3. Tài khoản người dùng là tài khoản của Lãnh đạo, công chức, viên chức được quản trị Hệ thống tạo ra để sử dụng, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo. 4. Mở kỳ báo cáo là thao tác trên Hệ thống thông tin báo cáo do cơ quan quản trị hệ thống thực hiện để kích hoạt kỳ báo cáo theo chu kỳ, cho phép các cơ quan, đơn vị thực hiện nhập liệu, phê duyệt và gửi báo cáo.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc, yêu cầu chung về thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 1. Việc ban hành, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện theo quy định của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước (sau đây viết tắt là: Nghị định số 09/2019/NĐ-CP), các quy định của pháp luật có liên quan và các quy định tại Thông tư này. 2. Bảo đảm tính rõ ràng, công khai, cung cấp và chia sẻ thông tin, dữ liệu báo cáo, tính an toàn, an ninh và tính bảo mật theo quy định pháp luật; bảo đảm khả năng ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu của Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia. 3. Trong mỗi kỳ báo cáo, số liệu báo cáo phải được cập nhật kịp thời, đầy đủ, chính xác vào Hệ thống thông tin báo cáo theo đúng thời điểm chốt số liệu, đúng thời hạn gửi báo cáo và các quy định khác theo chế độ báo cáo của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Chương II QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
Điều 5. Các chế độ báo cáo 1. Chế độ báo cáo các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ, bao gồm: a) Chế độ báo cáo lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ; b) Chế độ báo cáo trong lĩnh vực Đổi mới sáng tạo; c) Chế độ báo cáo trong lĩnh vực Bưu chính, Viễn thông; d) Chế độ báo cáo lĩnh vực Chuyển đổi số; đ) Chế độ báo cáo lĩnh vực Sở hữu trí tuệ; e) Chế độ báo cáo lĩnh vực Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; g) Chế độ báo cáo lĩnh vực Năng lượng nguyên tử; h) Chế độ báo cáo của Khối quản lý quản lý/cơ quan Bộ; i) Chế độ báo cáo của Doanh nghiệp. 2. Báo cáo công tác về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ theo tháng, quý, 6 tháng, năm và phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm công tác tháng liền kề, quý liền kề, 6 tháng cuối năm, năm liền kề. 3. Báo cáo đột xuất, Báo cáo chuyên đề thực hiện theo quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
Chương II QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
Điều 6. Quy định về chế độ báo cáo định kỳ 1. Nội dung chế độ báo cáo định kỳ thực hiện theo quy định tại Điều 7, 8, 11, 12 của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này. 2. Đối tượng thực hiện báo cáo định kỳ được xác định cụ thể tại từng Mẫu đề cương báo cáo quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Cơ quan nhận báo cáo định kỳ được xác định cụ thể tại từng Mẫu đề cương và Biểu mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này có trách nhiệm: a) Kiểm tra, tổng hợp thông tin, số liệu từ các báo cáo gửi đến, duyệt và báo cáo cấp có thẩm quyền; b) Trả lại và yêu cầu cơ quan gửi báo cáo điều chỉnh, bổ sung đối với những báo cáo không bảo đảm tính đầy đủ, chính xác. 4. Phương thức gửi, nhận báo cáo định kỳ: Báo cáo được gửi tới cơ quan, đơn vị nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: a) Thực hiện trên Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Khoa học và Công nghệ; b) Trường hợp Hệ thống thông tin báo cáo có sự cố kỹ thuật mà không thể triển khai gửi, nhận báo cáo trong thời hạn quy định, việc gửi, nhận báo cáo được thực hiện bằng hình thức văn bản điện tử thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia và địa phương hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật. 5. Thời hạn gửi báo cáo định kỳ: a) Báo cáo tháng: Trước ngày 15 của tháng báo cáo; b) Báo cáo quý: Trước ngày 15 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo; c) Báo cáo 6 tháng: Trước ngày 15 tháng 6 của năm báo cáo; d) Báo cáo năm: Trước ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo; đ) Báo cáo định kỳ khác: Thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 6. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Thời gian chốt số liệu báo cáo thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4
Chương II QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
Điều 12. Nghị định số 09/2019/NĐ-CP. 7. Tần suất thực hiện báo cáo định kỳ: a) Báo cáo tháng: 01 lần/01 tháng (các tháng: 1, 2, 4, 5, 7, 8, 10 và 11); b) Báo cáo quý: 01 lần/01 quý (báo cáo quý I thay cho báo cáo tháng 3; báo cáo quý III thay cho báo cáo tháng 9); c) Báo cáo 6 tháng: 01 lần/năm (báo cáo 6 tháng thay cho báo cáo tháng 6 và báo cáo quý II); d) Báo cáo năm: 01 lần/năm (báo cáo năm thay cho báo cáo tháng 12 và báo cáo quý IV). 8. Mẫu đề cương, biểu mẫu số liệu báo cáo định kỳ: Mẫu đề cương báo cáo và biểu mẫu số liệu (nếu có) quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026. 2. Các Thông tư sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: a) Thông tư số 13/2021/TT-BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ; b) Thông tư số 02/2023/TT-BTTTT ngày 21 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm thi hành 1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm: a) Rà soát các chế độ báo cáo định kỳ để đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ phù hợp với quy định của Thông tư này; b) Thực hiện công bố danh mục chế độ báo cáo định kỳ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật được giao chủ trì soạn thảo theo quy định tại Thông tư này; c) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo, chia sẻ, cung cấp thông tin, số liệu báo cáo của cơ quan, đơn vị mình khi các cơ quan, đơn vị khác yêu cầu theo quy định của pháp luật; không chia sẻ, cung cấp thông tin, số liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước hoặc thuộc trường hợp hạn chế chia sẻ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật về dữ liệu; d) Nhập liệu (đối với các số liệu do đơn vị được giao trực tiếp quản lý); tổng hợp báo cáo từ các cơ quan thực hiện báo cáo, trình Lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ (qua Văn phòng Bộ) gửi báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. 2. Văn phòng Bộ có trách nhiệm: a) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Thông tư này; b) Là đầu mối phối hợp với các đơn vị thuộc Văn phòng Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong tiếp nhận, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo định kỳ khi có sửa đổi, bổ sung liên quan đến thực hiện quy định chế độ báo cáo định kỳ của cơ quan hành chính nhà nước thuộc chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ; tổng hợp, xử lý, phân tích thông tin, báo cáo của các cơ quan, đơn vị theo nội dung quy định tại Thông tư này; c) Xây dựng quy chế vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo; tài liệu hướng dẫn và tổ chức hướng dẫn khai thác, sử dụng Hệ thống; phân quyền vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo; d) Quản lý, lưu trữ, chia sẻ các thông tin báo cáo của ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định; đ) Tổ chức rà soát, đánh giá quy định về việc thực hiện chế độ báo cáo theo thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung hoặc đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, đáp ứng các nguyên tắc và yêu cầu của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này; e) Định kỳ rà soát, đánh giá yêu cầu quản lý, nhu cầu nghiệp vụ để đề xuất điều chỉnh quy chế vận hành, chức năng và yêu cầu nghiệp vụ của Hệ thống thông tin báo cáo; g) Chủ trì xây dựng kế hoạch phát triển, nâng cấp Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Khoa học và Công nghệ; phối hợp với đơn vị chuyên môn thực hiện các hoạt động nâng cấp theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; h) Định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, thực hiện hướng dẫn và tổ chức tập huấn cho các đối tượng theo quy định tại
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN