Mục lục - 16 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01 năm 2026. 2. Các Quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: a) Quyết định 46/2017/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về Quy định một số nội dung về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố Hải Phòng. b) Quyết định 19/2018/QĐ-UBND ngày 15/8/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Dương về Quy định về quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố Hải Dương.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - VPCP; - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng; - Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - TT Thành ủy, TT HĐND thành phố; - Đoàn ĐBQH thành phố; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố; - MTTQVN thành phố; - VPTU, VP UBND thành phố; - Sở Tư pháp; - Báo và PTTH; - Cổng TTĐTTP, Công báo thành phố; - Các Phòng CV; - Lưu: VT, XDCT, P.Q.Minh. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Anh Quân ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 252/2025/QĐ-UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: a) Quy định này quy định về các hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố Hải Phòng. b) Những nội dung khác về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 23/2016/NĐ-CP). 2. Đối tượng áp dụng: Quy định này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước có hoạt động liên quan đến nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng 1. Hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng thực hiện theo quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nghị định số 23/2016/NĐ-CP. 2. Trường hợp đặc biệt được xem xét chấp thuận táng trong khuôn viên nhà thờ, chùa, thánh thất tôn giáo theo khoản 4,
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nghị định số 23/2016./NĐ-CP, phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Không nằm trong khu vực nội thị phường, khu đông dân cư; b) Đáp ứng các yêu cầu về xử lý môi trường theo quy định của Luật bảo vệ môi trường; Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ và các quy định pháp luật hiện hành khác. 3. Hoạt động quản lý, xây dựng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan. 4. Khuyến khích áp dụng các công nghệ tiên tiến thân thiện với môi trường trong việc quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Phân cấp quản lý nghĩa trang 1. Nghĩa trang được phân thành: Nghĩa trang cấp thành phố, nghĩa trang cấp xã và được xác định trong quy hoạch xây dựng do cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Ủy ban nhân dân thành phố quản lý các nghĩa trang cấp thành phố và cơ sở hỏa táng. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước đối với nghĩa trang, cơ sở hỏa táng thuộc cấp thành phố quản lý. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các nghĩa trang cấp xã trên địa bàn trừ các nghĩa trang thuộc thành phố quản lý.
Chương II XÂY DỰNG, CẢI TẠO, ĐÓNG CỬA VÀ DI CHUYỂN NGHĨA TRANG, CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều 4. Xây dựng mới, mở rộng, cải tạo nghĩa trang và cơ sở hỏa táng 1. Xây dựng mới, mở rộng, cải tạo nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phải tuân theo quy hoạch thành phố, quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch nông thôn, quy hoạch khu chức năng, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phải tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng; phải tuân theo các quy định QCVN 07-10:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và nhà tang lễ. 2. Việc xây mới, tu bổ phần mộ, bia mộ, trồng cây trong nghĩa trang phải được sự chấp thuận của đơn vị quản lý nghĩa trang. Diện tích mộ, khoảng cách giữa các mộ và các công trình khác không được làm ảnh hưởng đến các phần mộ, công trình, cảnh quan chung của nghĩa trang, phải tuân thủ theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang được duyệt, tuân thủ các quy định theo QCVN 07- 10:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và nhà tang lễ, và các quy định hiện hành khác có liên quan. 3. Đơn vị quản lý nghĩa trang có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc xây mới, tu bổ phần mộ trong nghĩa trang theo đúng quy định.
Chương II XÂY DỰNG, CẢI TẠO, ĐÓNG CỬA VÀ DI CHUYỂN NGHĨA TRANG, CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều 5. Đóng cửa nghĩa trang 1. Các nghĩa trang phải đóng cửa khi không còn diện tích sử dụng, gây ô nhiễm môi trường và theo quy hoạch thành phố, quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch nông thôn, quy hoạch khu chức năng, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đóng cửa nghĩa trang cấp thành phố; Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đóng cửa nghĩa trang cấp xã. 3. Các tổ chức, cá nhân quản lý nghĩa trang có trách nhiệm phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo công khai Quyết định đóng cửa nghĩa trang trên địa bàn quản lý. 4. Các nhiệm vụ phải thực hiện khi đóng cửa nghĩa trang thực hiện theo quy định tại khoản 2,
Chương II XÂY DỰNG, CẢI TẠO, ĐÓNG CỬA VÀ DI CHUYỂN NGHĨA TRANG, CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều 11. Nghị định số 23/2016/NĐ-CP. 5. Kinh phí thực hiện đóng cửa nghĩa trang: a) Đối với nghĩa trang đầu tư từ ngân sách nhà nước thì kinh phí đóng cửa nghĩa trang lấy từ ngân sách nhà nước. b) Đối với nghĩa trang đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước thì kinh phí đóng cửa do đơn vị đầu tư nghĩa trang đảm bảo.
Chương II XÂY DỰNG, CẢI TẠO, ĐÓNG CỬA VÀ DI CHUYỂN NGHĨA TRANG, CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều 12. Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
Chương II XÂY DỰNG, CẢI TẠO, ĐÓNG CỬA VÀ DI CHUYỂN NGHĨA TRANG, CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều 14. Nghị định số 23/2016/NĐ-CP 1. Đối tượng quy định tại
Chương III QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều 14. và
Chương III QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều 20. Nghị định số 23/2016/NĐ-CP. 2. Các cơ quan, tổ chức liên quan đến quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 15,
Chương III QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG