Mục lục - 18 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và thay thế Quyết định số 326/2017/QĐ-UBND ngày 16/02/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quy định quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - VP Chính phủ; - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng; - Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - TT Thành ủy, TT HĐND thành phố; - Đoàn ĐBQH thành phố; - Chủ tịch, các PCT UBND thành phố; - MTTQVN thành phố; - VPTU, VP UBND thành phố; - Báo và PTTH Hải Phòng; - Cổng TTĐTTP; - Các CV UBND TP; - Lưu: VT, N.V.Thọ. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Anh Quân QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, BẢO TRÌ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 240/2025/QĐ-UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định một số nội dung về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan trong việc quản lý, xây dựng hệ thống chiếu sáng công cộng. 2. Mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi tham gia các hoạt động có liên quan đến hệ thống chiếu sáng công cộng phải chấp hành Quy định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ, khái niệm được giải thích theo
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị (sau đây gọi tắt là Nghị định số 79/2009/NĐ-CP); ngoài ra, một số từ ngữ, khái niệm khác được hiểu như sau: 1. Hệ thống chiếu sáng công cộng là hệ thống chiếu sáng được lắp đặt cố định tại các công trình giao thông; khu dân cư; quảng trường; khu vực công cộng nhằm bảo đảm chiếu sáng phục vụ giao thông, an ninh trật tự, an toàn và sinh hoạt cộng đồng 2. Hệ thống chiếu sáng trang trí, mỹ thuật là tập hợp các thiết bị, vật thể, mô hình, hoặc cụm đèn chiếu sáng được lắp đặt nhằm mục đích tạo hiệu ứng thẩm mỹ, trang trí không gian (như dây đèn LED quấn quanh cây xanh, đèn chiếu sáng tạo hình, mô hình trang trí bằng ánh sáng, biển hiệu chiếu sáng). 3. Trạm đèn chiếu sáng công cộng là hệ thống các vật tư, thiết bị bao gồm: phần cấp nguồn cho tủ điện điều khiển chiếu sáng, mạng lưới đường dây, cáp dẫn điện và các vật tư, thiết bị khác như cột đèn, cần đèn, hệ thống tiếp địa, phụ tải. 4. Trung tâm điều khiển chiếu sáng công cộng bao gồm trung tâm điều khiển hệ thống chiếu sáng, mạng lưới thông tin tín hiệu của hệ thống chiếu sáng, các tủ khu vực và các tủ điều khiển chiếu sáng. 5. Tỷ lệ bóng sáng là tỷ số giữa số lượng đèn hoạt động bình thường trên tổng số đèn lắp đặt trên địa bàn 1 khu vực hoặc các đường phố được cấp điện từ 1 tủ điều khiển chiếu sáng. 6. LED (viết tắt của Light Emitting Diode, có nghĩa là đi ốt phát quang) là các đi ốt có khả năng phát ra ánh sáng hay tia hồng ngoại, tử ngoại. 7. Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng là đơn vị có đủ điều kiện và năng lực được lựa chọn theo phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc quản lý chiếu sáng công cộng 1. Hoạt động chiếu sáng công cộng phải thực hiện theo Nghị định số 79/2009/NĐ-CP và các quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành, đảm bảo an toàn, mỹ quan đô thị, bảo vệ môi trường, an ninh trật tự và tiết kiệm điện. 2. Khi lập quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch chi tiết các khu đô thị, khu dân cư, dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị, công trình giao thông phải thiết kế hệ thống chiếu sáng công cộng theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và những quy định hiện hành có liên quan. 3. Xây dựng, cải tạo các công trình chiếu sáng công cộng trên địa bàn thành phố phải phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt và quy định pháp luật có liên quan. 4. Quản lý, vận hành, bảo trì, bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng phải theo đúng quy định, quy trình kỹ thuật về chiếu sáng đảm bảo an toàn, tiết kiệm điện, phòng chống cháy nổ và đúng thời gian quy định. 5. Các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng; sản xuất, sử dụng các thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện theo đúng quy định của pháp luật. 6. Khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng sạch (năng lượng mặt trời, năng lượng gió) để cấp điện cho hệ thống chiếu sáng công cộng và ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ IoT (internet of things) trong quản lý, vận hành, giám sát hệ thống chiếu sáng công cộng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, tiết kiệm năng lượng và hiện đại hóa hạ tầng chiếu sáng công cộng; việc lắp đặt phải đảm bảo an toàn kỹ thuật, mỹ quan đô thị và phù hợp quy hoạch chiếu sáng được phê duyệt; ưu tiên đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) theo quy định pháp luật. 7. Hệ thống chiếu sáng trang trí không thuộc phạm vi chiếu sáng công cộng phục vụ giao thông hoặc an ninh trật tự, và do tổ chức, cá nhân lắp đặt chịu trách nhiệm đầu tư, vận hành, bảo trì và tháo dỡ theo quy định.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Phân công, phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu hệ thống chiếu sáng công cộng Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng là chủ sở hữu hệ thống chiếu sáng công cộng (bao gồm cả chiếu sáng trang trí mỹ thuật) theo quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 21. Nghị định số 79/2009/NĐ-CP, phân công trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn, đơn vị liên quan và phân cấp quản lý cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu như sau: 1. Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn, tham mưu thực hiện công tác quản lý nhà nước theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý đối với hệ thống chiếu sáng công cộng trên các tuyến đường do Sở Xây dựng quản lý theo quy định về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ và thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng. 2. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các phường, xã là chủ sở hữu đối với hệ thống chiếu sáng công cộng và hệ thống chiếu sáng trang trí mỹ thuật trong phạm vi địa giới hành chính quản lý, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các đặc khu là chủ sở hữu toàn bộ hệ thống chiếu sáng trong phạm vi địa giới hành chính quản lý. 4. Hệ thống chiếu sáng công cộng phục vụ hoạt động nội khu trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp thuộc phạm vi quản lý của các Ban quản lý dự án hoặc chủ đầu tư khu, cụm công nghiệp. Các đơn vị này có trách nhiệm tổ chức quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng hệ thống chiếu sáng trong phạm vi được giao. 5. Các chủ đầu tư, đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng tổ chức quản lý, bảo vệ hệ thống đối với hệ thống chiếu sáng công cộng do đơn vị đang triển khai thực hiện (trong thời gian chưa bàn giao, đưa vào quản lý, sử dụng).
Chương IV TRÁCH NHIỆM VỀ QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG
Điều 21. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ Xây dựng kế hoạch tuyên truyền và tổ chức tuyên truyền để nâng cao ý thức các tổ chức, cá nhân trong hoạt động chiếu sáng công cộng trên địa bàn thành phố.
Chương IV TRÁCH NHIỆM VỀ QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG
Điều 22. Các Sở, ngành có liên quan Các Sở, ban, ngành có liên quan trong phạm vi, quyền hạn, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu để thực hiện quản lý nhà nước đối với hệ thống chiếu sáng công cộng trong phạm vi quản lý theo quy định.
Chương IV TRÁCH NHIỆM VỀ QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG
Điều 23. Công an thành phố 1. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng trong việc bảo vệ an toàn công trình, ngăn chặn, xử lý các hành vi xâm hại, trộm cắp, phá hoại thiết bị chiếu sáng và hệ thống điện liên quan. 2. Tham gia kiểm tra, giám sát công tác đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy, đặc biệt đối với các tủ điện, trạm điều khiển, khu vực tập trung nhiều thiết bị điện. 3. Phối hợp đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông trong quá trình thi công, sửa chữa, bảo trì hệ thống chiếu sáng trên các tuyến đường, khu vực công cộng. 4. Tiếp nhận, xử lý thông tin, tin báo về hành vi vi phạm liên quan đến hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn.
Chương IV TRÁCH NHIỆM VỀ QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG
Điều 24. Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng 1. Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị được giao quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng trong việc cung cấp điện ổn định, an toàn, liên tục cho hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn. 2. Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật trong việc đấu nối, sử dụng điện phục vụ chiếu sáng công cộng theo quy định hiện hành, bảo đảm tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật điện lực. 3. Phối hợp xử lý sự cố điện có liên quan đến hệ thống chiếu sáng công cộng; thông báo kịp thời cho đơn vị quản lý vận hành khi có kế hoạch cắt điện, sửa chữa, bảo trì lưới điện ảnh hưởng đến hệ thống chiếu sáng. 4. Tham gia công tác kiểm tra, đánh giá hiện trạng hệ thống chiếu sáng công cộng khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu; đề xuất biện pháp đảm bảo an toàn điện và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.
Chương IV TRÁCH NHIỆM VỀ QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG
Điều 25. Ban quản lý Khu kinh tế Tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng và quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng trong các khu công nghiệp, khu kinh tế thuộc địa bàn quản lý.
Chương IV TRÁCH NHIỆM VỀ QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG
Điều 26. Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng 1. Đảm bảo quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng theo đúng quy định tại quy định này. 2. Báo cáo Sở Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền về công tác quản lý vận hành, bảo trì, bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng khi được yêu cầu. 3. Lập và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư nâng cấp, thay thế, sửa chữa thuộc hợp đồng ký kết quản lý, vận hành, bảo trì, bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng. 4. Tham mưu cho các cấp có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến chiếu sáng công cộng. 5. Vận hành, bảo trì, bảo vệ tài sản được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác theo hợp đồng ký kết với cơ quan chủ tài sản. Kiểm kê toàn bộ hệ thống chiếu sáng công cộng định kỳ 2 lần 1 năm, trong đó cập nhật kịp thời mọi sự thay đổi trong kỳ kiểm kê. 6. Chủ động phối hợp với các cơ quan hữu quan, chính quyền địa phương kiểm tra, bảo vệ và phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm hệ thống chiếu sáng công cộng. 7. Xây dựng cơ sở dữ liệu về chiếu sáng công cộng do đơn vị quản lý, vận hành. Thường xuyên cập nhật kỹ năng an toàn điện, bổ sung năng lực công nghệ thông tin, quản lý dữ liệu số; phối hợp các tổ chức chính trị - xã hội trong giám sát. 8. Thực hiện các trách nhiệm khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
Chương IV TRÁCH NHIỆM VỀ QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG
Điều 27. Các Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng 1. Chủ đầu tư các khu đô thị mới, các dự án có thực hiện đầu tư hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn Thành phố phải tuân thủ các quy định về quản lý, vận hành, bảo trì, bảo vệ và xây dựng hệ thống chiếu sáng công cộng theo khoản 5
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 28. Xử lý chuyển tiếp Đối với hệ thống chiếu sáng phân cấp cho Ủy ban nhân dân các xã, phường đang kết nối với hệ thống tủ điện chiếu sáng do Sở Xây dựng quản lý thì Sở Xây dựng tiếp tục quản lý đến khi cải tạo, sửa chữa, tách ra khỏi hệ thống chiếu sáng do Sở Xây dựng quản lý. Sau khi tách ra khỏi hệ thống chiếu sáng do Sở Xây dựng quản lý, Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm tiếp nhận để quản lý, vận hành.
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN