Mục lục - 15 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về tiêu chuẩn phân loại đơn vị hành chính, cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính và thẩm quyền, trình tự, thủ tục phân loại đơn vị hành chính.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Loại đơn vị hành chính 1. Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị hành chính cấp tỉnh loại đặc biệt; các thành phố trực thuộc trung ương còn lại là đơn vị hành chính cấp tỉnh loại I. 2. Tỉnh được phân thành ba loại: loại I, loại II và loại III. 3. Xã được phân thành ba loại: loại I, loại II và loại III. 4. Phường, đặc khu được phân thành bốn loại: loại đặc biệt, loại I, loại II và loại III.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Mục đích phân loại đơn vị hành chính Phân loại đơn vị hành chính nhằm đánh giá quy mô, trình độ phát triển của đơn vị hành chính; mức độ đáp ứng của tổ chức bộ máy chính quyền địa phương trên địa bàn đơn vị hành chính, làm cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, xác định biên chế, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Khung điểm phân loại đơn vị hành chính 1. Phân loại đơn vị hành chính được thực hiện bằng phương pháp tính điểm. Điểm phân loại đơn vị hành chính là tổng số điểm đạt được của các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính tối đa 100 điểm và điểm ưu tiên (nếu có). Điểm của từng tiêu chí được làm tròn đến hai chữ số thập phân. 2. Tiêu chí phân loại đơn vị hành chính gồm: a) Tiêu chí về quy mô dân số; b) Tiêu chí về diện tích tự nhiên; c) Tiêu chí về điều kiện phát triển kinh tế - xã hội; d) Tiêu chí đặc thù. 3. Trường hợp tiêu chí đạt ở mức được tính điểm tăng thêm thì điểm tăng thêm được tính theo tỷ lệ phần trăm của mức chênh lệch so với mức được tính điểm tăng thêm của tiêu chí đó. 4. Phường, đặc khu được phân loại đặc biệt khi có tổng số điểm đạt được từ 90 điểm trở lên (không bao gồm điểm ưu tiên quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. Nghị định này), có quy mô dân số và diện tích tự nhiên lớn, đáp ứng tiêu chí ưu tiên theo quy định tại điểm a hoặc điểm d khoản 3
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. của Nghị định này. 5. Đơn vị hành chính được phân loại I khi có tổng số điểm đạt được từ 75 điểm trở lên, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. 6. Đơn vị hành chính được phân loại II khi có tổng số điểm đạt được từ 60 điểm đến dưới 75 điểm. 7. Đơn vị hành chính đạt dưới 60 điểm thì được phân loại III.
Chương II TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI VÀ CÁCH TÍNH ĐIỂM PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
Điều 9. Điểm ưu tiên trong phân loại đơn vị hành chính 1. Đơn vị hành chính có quy mô dân số đạt 300% tiêu chuẩn theo quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính trở lên thì được cộng 5 điểm; trên 300% thì cứ thêm 50% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 10 điểm. 2. Về diện tích tự nhiên: a) Tỉnh, xã có diện tích tự nhiên đạt từ 300% trở lên so với tiêu chuẩn theo quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính thì được cộng 10 điểm. b) Phường có diện tích tự nhiên từ 42 km 2 trở lên thì được cộng 10 điểm. 3. Về vị trí, vai trò: a) Đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia về biển, đảo của Tổ quốc, trung tâm du lịch có thương hiệu quốc tế được cộng 10 điểm; b) Đơn vị hành chính cấp xã được xác định là trung tâm về kinh tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một cụm liên xã, phường được cộng 3 điểm; c) Đơn vị hành chính cấp xã được xác định là trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, du lịch, khoa học và công nghệ cấp tỉnh, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố được cộng 5 điểm; d) Đơn vị hành chính cấp xã được xác định là trung tâm tổng hợp cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, du lịch, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố được cộng 10 điểm. 4. Đơn vị hành chính có đồng thời nhiều yếu tố ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này thì chỉ được áp dụng một tiêu chí ưu tiên cao nhất.
Chương III THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
Điều 10. Thẩm quyền quyết định phân loại đơn vị hành chính 1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định công nhận phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh và phường, đặc khu loại đặc biệt. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
Chương III THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
Điều 11. Lập hồ sơ Đề án phân loại đơn vị hành chính 1. Hồ sơ Đề án phân loại đơn vị hành chính gồm: a) Tờ trình; b) Đề án phân loại đơn vị hành chính gồm sự cần thiết, căn cứ pháp lý; khái quát quá trình lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị hành chính; thuyết minh đánh giá hiện trạng đơn vị hành chính theo các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính; kế hoạch nâng cao các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính các giai đoạn tiếp theo; kết luận và kiến nghị. c) Bảng thống kê số liệu tiêu chí làm cơ sở xác định điểm phân loại đơn vị hành chính; d) Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc xác nhận số liệu các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính, xác nhận yếu tố đặc thù. 2. Số liệu đánh giá các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính là số liệu tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm gửi hồ sơ đến cơ quan thẩm định. Số liệu về quy mô dân số được xác định theo dân số thường trú và dân số tạm trú và do cơ quan Công an có thẩm quyền cung cấp, xác nhận. Số liệu về diện tích tự nhiên được xác định theo số liệu do Chính phủ công bố năm 2025 hoặc xác định tại các nghị quyết về sắp xếp, thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính đã được ban hành. Các số liệu khác do cơ quan lập đề án cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác, bảo đảm thống nhất với cơ sở dữ liệu thống kê và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan. Phương pháp thu thập, tính toán số liệu của từng tiêu chí phân loại đơn vị hành chính được quy định tại Phụ lục kèm theo của Nghị định này.
Chương III THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
Điều 12. Trình tự, thủ tục phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh và phường, đặc khu loại đặc biệt 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Nội vụ lập hồ sơ Đề án phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh. Trường hợp phân loại phường, đặc khu loại đặc biệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân phường, đặc khu lập hồ sơ Đề án gửi Sở Nội vụ kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Nội vụ hồ sơ Đề án phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh và phường, đặc khu loại đặc biệt. 3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Đề án phân loại đơn vị hành chính do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi đến, Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương có liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính; quyết định việc tổ chức khảo sát để phục vụ việc thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính. 4. Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh và phường, đặc khu loại đặc biệt trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định.
Chương III THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
Điều 13. Trình tự, thủ tục phân loại đơn vị hành chính cấp xã loại I, II, III 1. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo cơ quan chuyên môn lập hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp mình. 2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đến, Sở Nội vụ tổ chức thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính; quyết định tổ chức khảo sát để phục vụ việc thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính. 3. Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định, phân loại đơn vị hành chính cấp xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nội vụ.
Chương III THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
Điều 14. Lập, thẩm định báo cáo rà soát tiêu chí phân loại lại đơn vị hành chính 1. Định kỳ 05 năm kể từ thời điểm công nhận loại đơn vị hành chính Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập báo cáo rà soát tiêu chí phân loại lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã lập báo cáo rà soát tiêu chí phân loại lại đơn vị hành chính cấp xã gửi cơ quan có thẩm quyền công nhận loại đơn vị hành chính quy định tại
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp 1. Các đơn vị hành chính được hình thành trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 phải được phân loại theo quy định của Nghị định này trước ngày 30 tháng 6 năm 2026; trong thời gian chưa thực hiện phân loại thì loại của đơn vị hành chính sau sắp xếp thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Các đơn vị hành chính đã được phân loại trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và không thực hiện sắp xếp năm 2025 thì phải được phân loại lại theo quy định của Nghị định này trước ngày 30 tháng 4 năm 2026; trong thời gian chưa thực hiện phân loại thì được giữ nguyên loại đơn vị hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực. 3. Trường hợp đơn vị hành chính được thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì trong thời hạn 01 năm kể từ ngày nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính có hiệu lực thi hành, đơn vị hành chính phải được phân loại. Trong thời gian chưa thực hiện phân loại thì đơn vị hành chính sau khi chia là đơn vị hành chính loại III; đơn vị hành chính sau khi nhập hoặc được thành lập mới trên cơ sở điều chỉnh địa giới nhiều đơn vị hành chính thì được xác định theo loại của đơn vị hành chính trước khi nhập hoặc điều chỉnh địa giới có loại cao nhất; đơn vị hành chính sau khi điều chỉnh địa giới hoặc thành lập trên cơ sở nguyên trạng 01 đơn vị hành chính cùng cấp thì được xác định theo loại của đơn vị hành chính trước khi điều chỉnh địa giới hoặc thành lập đơn vị hành chính. 4. Trường hợp đơn vị hành chính có biến động lớn về các yếu tố liên quan đến việc xác định tiêu chí phân loại đơn vị hành chính mà cần thiết phải phân loại lại thì được phân loại lại theo quy định của Nghị định này.
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 11 năm 2025.
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH